TRƯỜNG THPT PHONG ĐIỀN

 » Kế hoạch » HOẠT ĐỘNG GDNGLL

Ngày 01 tháng 10 năm 2014

HOẠT ĐỘNG GDNGLL

Cập nhật lúc : 10:38 04/03/2013  

Giáo án Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 10B1 - Năm học 2012 – 2013 Giáo viên chủ nhiệm: Trần Văn Tuấn
Giáo án Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 10B1 - Năm học 2012 – 2013 Giáo viên chủ nhiệm: Trần Văn Tuấn

Chủ đề hoạt động tháng 01/2013

THANH NIÊN VỚI VIỆC GIỮ GÌN

 BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC

 

I. Mục tiêu hoạt động

            - Hiểu được một số đặc điểm cơ bản của nền văn hóa dân tộc và quan niệm cho rằng nền văn hóa dân tộc là một bộ phận của nền văn minh nhân loại ; quyền và trách nhiệm của trẻ em trong việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.

- Phát triển kỹ năng thu nhận tông tin, kỹ năng nghiên cứu, biểu đạt và trình bày các vấn đề văn hóa xã hội của gia đình, địa phương và đất nước.

- Có thái độ trân trọng nền văn hóa, lịch sử dân tộc mình; có thái độ tôn trọng tất cả các dân tộc và các nền văn hóa của họ. 

II. Nội dung và hình thức tổ chức hoạt động

            - Thi hái hoa dân chủ ; thi kể chuyện về các di tích lịch sử, danh lam, thắng cảnh của đất nước (giá trị nghệ thuật, giá trị lịch sử…) ; chương trình “Việt Nam quê hương tôi”: thi nêu tên các di sản văn hóa ở mọi miền đất nước, nêu tên các món ăn, loại hình nghệ thuật đặc trưng của vùng miền đất nước, điền khuyết để hoàn chỉnh các câu ca dao, thi đọc ca dao dân ca mà nội dung đề có mang tên một địa danh Việt Nam ; thi hùng biện các chủ đề: “Suy nghĩ gì về trách nhiệm của thanh niên học sinh đối với việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc?”. “Trách nhiệm của thanh niên học sinh phải làm gì để bảo vệ, bảo tồn các di sản văn hóa và truyền thống văn hóa của địa phương, đất nước”, hoặc tổ chức hội thi và triển lãm các bộ tranh sưu tập về các di tích lịch sử, danh lam, thắng cảnh của đất nước.

- Hội thi thời trang : những kiểu trang phục truyền thống của các dân tộc trong nước Việt Nam, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi, kết hợp với trả lời câu hỏi ứng xử của Ban Giám khảo.

- Thi kể chuyện tìm hiểu về truyền thống văn hóa của địa phương, đất nước.

- Thi ứng xử về nét đẹp văn hóa tuổi thanh niên. 

III. Công tác chuẩn bị

         1. Giáo viên

            * Hoạt động 1:

            - Tìm hiểu về khái niệm di sản, di sản văn hóa, các loại di sản văn hóa, tìm hiểu một số thông tin về các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể của địa phương, đất nước (qua Luật Di sản văn hóa Việt Nam, môn Lịch sử, Địa lý, trên sách báo, tạp chí, tìm hiểu một số điều trong Công ước Liên Hợp Quốc về quyền trẻ em có liên quan đến sự tham gia của học sinh vào việc bảo vệ và phát huy các di sản văn hóa và truyền thống văn hóa của địa phương và đất nước như:

             Điều 30: “Ở những quốc gia có tồn tại những nhóm thiểu số về chủng tộc, tôn giáo hay ngôn ngữ, hoặc có những người gốc bản địa, hoặc là người bản địa, những trẻ em thuộc một nhóm thiểu số như thế hoặc là người bản địa, sẽ không bị khước từ quyền cùng với những thành viên khác trong cộng đồng của mình, được hưởng nền văn hóa của mình, được tuyên bố và được theo tôn giáo của mình và sử dụng tiếng nói của mình”.

            Điều 31:

            1. Các quốc gia thành viên công nhận quyền của trẻ em được nghỉ ngơi và tiêu khiển, được tham gia vui chơi vào các hoạt động giải trí phù hợp với lứa tuổi, được tự do tham gia các sinh hoạt văn hóa nghệ thuật.

            2. Các quốc gia thành viên phải tôn trọng và thúc đẩy quyền của trẻ em được tham gia đầy đủ vào sinh hoạt văn hóa và nghệ thuật, khuyến khích việc dành những cơ hội bình đẳng và thích hợp cho các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, giải trí và tiêu khiển.

            Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, “Điều 17. Quyền vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch.

            Trẻ em có quyền vui chơi, giải trí lành mạnh, được hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch phù hợp với lứa tuổi”.

            - Gợi ý và khuyến khích học sinh lựa chọn, tìm hiểu các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể ở địa phương hoặc những giá trị văn hóa gần gũi với cuộc sống của các em, những học sinh có điều kiện tìm hiểu său sắc hơn.

            - Xây dựng một số câu hỏi cho hoạt động tìm hiểu của học sinh.

            * Hoạt động 2:

            GVCN giao nhiệm vụ cho cán bộ lớp và Ban Chấp hành chi đoàn tổ chức hội thi.

            * Hoạt động 3:

            GV gợi ý nơi cần tìm hiểu, mục đích, yêu cầu cần đạt, nội dung tìm hiểu, trao đổi với đội ngũ cán bộ lớp và giao nhiệm vụ cụ thể cho các em trong công việc chuẩn bị.

            * Hoạt động 4:

            Giáo viên nghiên cứu nội dung hoạt động, xây dựng một số câu hỏi cho hội thi. Định hướng cho học sinh tham gia vào công tác chẩn bị : bàn bạc về các thức tiến hành, phân công lực lượng chuẩn bị (về nội dung, về tổ chức, về điều hành hoạt động, về nhiệm vụ của từng học sinh, về điều kiện cơ sở vật chất…).

         2. Học sinh

             * Hoạt động 1: Từng tổ phân công nhau tìm hiểu, lựa chọn, sắp xếp thông tin về các di sản văn hóa (có thể tìm hiểu di sản, di tích ở địa phương, trên các sách báo, tạp chí về văn hóa, qua các tranh ảnh sưu tầm được…), tìm hiểu tên các di sản văn hóa ở mọi miền đất nước, tên các món ăn, loại hình nghệ thuật đặc trưng của vùng miền đất nước, tìm đọc các ca dao, dân ca ca ngợi quê hương đất nước, danh lam thắng cảnh của đất nước. Phân công đại diện học sinh chuẩn bị tốt cho phần thi kể chuyện và thi hùng biện.

            * Hoạt động 2: Cán bộ lớp giao nhiệm vụ cho mỗi tổ thiết kế 2 kiểu trang phục trên giấy màu bìa, giấy báo hoặc bằng chất liệu nhựa, nilon và trang trí hoa văn nếu có, cùng với làm các dụng cụ phụ trợ hoặc mua sắm phục vụ cho trình diễn (nón lá thông thường, nón bài thơ Huế…).

* Hoạt động 3: Lĩnh hội toàn bộ kế hoạch tìm hiểu từ giáo viên chủ nhiệm, đội ngũ cán bộ lớp cùng nhau bàn bạc và xây dựng kế hoạch chuẩn bị. Cán bộ lớp phổ biến mục đích, yêu cầu, nội dung cần tìm hiểu để học sinh trong lớp biết và sẵn sàng chuẩn bị cho hoạt động. Mỗi tổ hình thành một đội thi từ 2 đến 3 người, chuẩn bị một số tiết mục văn nghệ gắn với những nét văn hóa của địa phương mình, xây dựng một số câu hỏi cho hoạt động thi giữa các tổ, cử chủ tọa chương trình, Ban Giám khảo.

* Hoạt động 4: Cán bộ lớp họp bàn về nội dung và hình thức hoạt động, phân công công việc cụ thể cho từng tổ, nhóm, thiết kế chương trình hội thi ; tiến hành hoạt động chuẩn bị của cá nhân, nhóm, tổ ; có kế hoạch theo dõi, kiểm tra công tác chuẩn bị của các thành viên trong lớp để giúp nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ ; cử chủ tọa chương trình, cử thư ký, thành lập Ban Giám khảo, chuẩn bị vài tiết mục văn nghệ.

IV. Tổ chức tiến hành các hoạt động

Tên hoạt động

Nội dung hoạt động

Người thực hiện

-Khởi động, tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu, tên chủ đề hoạt động tháng 01 : Thanh niên với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc (5 phút)

*Hoạt động 1 : Tìm hiểu di sản văn hóa (60 phút)

- Thi hái hoa dân chủ

(20 phút)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thi kể chuyện (20 phút)

 

 

 

 

 

 

- Chương trình “Việt Nam quê hương tôi” (20 phút)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thi hùng biện (tự chọn, không bắt buộc thực hiện)

 

 

 

* Hoạt động 2: Hội thi thời trang (tự chọn, không bắt buộc thực hiện)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Hoạt động 3: Tìm hiểu truyền thống văn hóa của địa phương, của đất nước (20 phút)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Hoạt động 4: Nét đẹp văn hóa tuổi thanh niên (tự chọn, không bắt buộc thực hiện)

 

 

 

- Hát một bài hát ca ngợi địa phương, quê hương Thừa Thiên Huế, hoặc ca ngợi quê hương đất nước nói chung hoặc ca ngợi một địa danh nào đó ở Thừa Thiên Huế.

- Kính thưa quí vị đại biểu, quí thầy cô cùng các bạn. Chúng ta lại gặp nhau trong chương trình GDNGLL chủ đề tháng 11: “Thanh niên với truyền thống hiếu học và tôn sư trọng đạo”.

- Giới thiệu khái quát chương trình sẽ thực hiện.

 

 

- Giới thiệu chương trình cuộc thi, Ban Giám khảo cuộc thi (có thể chọn phục vụ xuyên suốt chủ đề), đội thi (nếu có), thể lệ cuộc thi, công bố phát thưởng.

- Nêu và giải quyết các câu hỏi đã chuẩn bị sẵn:

1. Di sản và di sản văn hóa là gì ?

Đáp: Di sản thường được hiểu là tài sản do quá khứ để lại. Di sản văn hóa chính là những địa danh văn hóa và thiên nhiên (Vịnh Hạ Long, Mũi Né, Nha Trang, động Phong Nha…), những đồ vật cổ (trống đồng Đông Sơn, Ngọc Lũ…), những nơi diễn ra hoạt động tín ngưỡng (thánh địa Mỹ Sơn), tôn giáo (chùa Thiên Mụ - Huế, chùa Long Sơn hay còn gọi là Linh Sơn – Nha Trang, hay một di tích lịch sử (Đại Nội - Huế, lăng Minh Mạng, lăng Khải định, di tích lịch sử Ấp Bắc…)… có gí trị về mặt vật chất, tinh thần.

2. Di sản văn hóa bao gồm mấy loại ? Mỗi loại bao gồm những gì ?

Đáp: Di sản văn hóa bao gồm di sản văn hóa phi vật thể và di sản văn hóa vật thể. Di sản văn hóa vật thể bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. Di sản văn hóa phi vật thể bao gồm: tiếng nói, chữ viết, các tác phẩm thành văn (VD: Truyện Kiều - Nguyễn Du, Nhật ký trong tù - Hồ Chí Minh) và truyền miệng, lối sống, nếp sống, lễ hội, văn hóa ẩm thực, trang phục truyền thống dân tộc (áo dài, áo bà ba, áo tứ thân…), nghề thủ công truyền thống (làng gốm - Bát Tràng, tranh - Đông Hồ, dệt vải tơ tằm, điêu khắc tượng gỗ, đan lục bình, đan giỏ, dệt thảm, dệt chiếu…).

3. Theo bạn, tiêu chí nào sẽ chứng minh đó là một di sản văn hóa vật thể hay phi vật thể ?

Đáp: Căn cứ vào nội dung khái niệm di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể và căn cứ vào giá trị thiên về văn hóa vật chất hay văn hóa tinh thần.

4. Năm 2005, không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên vừa được UNESCO công nhận là di sản văn hóa của Việt Nam. Theo bạn, đây là văn hóa vật thể hay văn hóa phi vật thể ?

Đáp: Văn hóa phi vật thể.

5. Nhã nhạc cung đình Huế là di sản văn hóa vật thể hay phi vật thể ?

Đáp: Di sản văn hóa phi vật thể.

6.Vịnh Hạ Long, một danh lam thắng cảnh của đất nước là văn hóa vật thể hay phi vật thể ?

Đáp: Di sản văn hóa vật thể.

7. Có ý kiến cho rằng: học sinh người thiểu số hoặc người bản địa có quyền được hưởng nền văn hóa của mình. Theo bạn, ý kiến đó phản ánh nội dung của điều nào trong Công ước Liên Hợp Quốc về quyền trẻ em ?

Đáp: Điều 30.

- Thi kể chuyện về các di tích lịch sử, danh lam, thắng cảnh của đất nước (giá trị nghệ thuật, giá trị lịch sử…).

+ Chọn 2 đội thi, mỗi đội cử 1 học sinh trình bày phần dự thi của mình (có một MC riêng giới thiệu về địa danh, di tích lịch sử mà đội sắp trình bày).

+ Ban Giám khảo chấm điểm, công bố điểm số (có thể phát thưởng sau khi tổng hợp các phần thi).

 

 

- Sau khi tiến hành thi kể chuyện, nên chọn và lập thành 2 đội lớn/lớp tiến hành cuộc thi nêu tên các di sản văn hóa ở mọi miền đất nước, nêu tên các món ăn (văn hóa ẩm thực), văn hóa ăn mặc, loại hình nghệ thuật đặc trưng của vùng miền đất nước, điền khuyết để hoàn chỉnh các câu ca dao, thi đọc ca dao dân ca mà nội dung đều có mang tên một địa danh Việt Nam, hoặc ca ngợi danh lam thắng cảnh, tài nguyên của vùng miền, của đất nước. Ví dụ :

Đội 1 :     “Đồng Đăng có phố Kỳ Lừa

          Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh

Đội 2 :     “Bến Tre giàu mía Mỏ Cày

       Giàu nghiêu Thạnh Phú, giàu xoài Cái Mơn

Đội 1 :     “Muốn ăn bông súng mắm kho

          Thì vô Đồng Tháp ăn no đã thèm

Đội 2 :     “Cần Thơ có bến Ninh Kiều

           Dập dìu tài tử, dập dìu giai nhân

Đội 1 :      “Muốn ăn bánh ít lá gai

          Lấy chồng Bình Định sợ dài đường đi

Đội 2 :      “Đường vô xứ Huế/(Nghệ) quanh quanh

          Non xanh nước biếc như tranh họa đồ

(Ban Giám khảo chấm điểm cho hai đội thi lớn của lớp, cuối buổi sẽ tính tổng điểm các nội dung thi rồi phát thưởng sau).

- Hai đội cử học sinh bốc thăm và thi hùng biện với những câu hỏi, chủ đề đã gợi ý như:

+ Suy nghĩ gì về trách nhiệm của thanh niên, học sinh đối với việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc ?

+ Trách nhiệm của thanh niên, học sinh phải làm gì để bảo vệ, bảo tồn các di sản văn hóa và truyền thống văn hóa của địa phương, đất nước ? (Ban Giám khảo chấm điểm, công bố điểm số cho phần thi này).

- Thông qua thể lệ cuộc thi, thang điểm chấm và Ban Giám khảo.

Ví dụ gợi ý về thang điểm chấm:

+ Màu sắc hài hòa, không quá sặc sỡ, phản ánh, đặc trưng văn hóa của vùng miền, dân tộc Việt Nam: 2 điểm.

+ Kiểu cách hợp với lứa tuổi học sinh THPT : 2 điểm.

+ Tạo được dáng khỏe khoắn, lịch sự: 3 điểm.

+ Phong cách trình diễn : 3 điểm.

à Tổng số điểm : 10 điểm.

- Các đội thi tiến hành giới thiệu thí sinh trình diễn thời trang. Mỗi đội nên chọn một MC giới thiệu về lý do chọn trang phục dự thi, ý nghĩa của trang phục và nét đẹp, duyên dáng của trang phục như trong chương trình Thời trang và cuộc sống.

- Thí sinh dự thi phải trả lời câu hỏi ứng xử của Ban Giám khảo.

Ví dụ: Theo bạn, trong cuộc sống thường ngày, ăn mặc như thế nào là phhù hợp, ăn mặc thế nào là đẹp ?

Đáp: Đơn giản, trang nhã, hợp thời trang, không quá cầu kỳ…

- Mời khán giả bình chọn trong khi Ban Giám khảo chấm điểm trang phục. Nếu khán giả nào bình chọn đúng (có thể trả lời câu hỏi của MC đúng) thì sẽ có một phần quà nho nhỏ từ Ban tổ chức.

Gợi ý: phải trả lời những câu hỏi như:

1. Bạn thích kiểu trang phục nào trong số những trang phục mà lớp vừa trình diễn ? Vì sao ?

2. Trong số những kiểu trang phục vừa trình diễn, theo bạn, kiểu nào phù hợp với lứa tuổi vị thành niên ? Hãy nêu quan điểm của mình để cả lớp cùng nghe và chú ý chỉ ra những điểm phù hợp.

3. Bạn cho biết ý kiến của mình về trang phục áo dài của nữ sinh ?

4. Theo bạn, học sinh chúng ta có nên sử dụng những trang phục khiêu gợi không ? Vì sao ?

5. Theo bạn, thế nào là trang phục đẹp và lành mạnh ? Bạn có thể nêu ra một vài tiêu chí và lấy ý kiến các bạn khác xem có tán thành hay không ? Nếu không hãy tích cực tranh luận.

6. Trong các trang phục đã trình diễn, theo em, trang phục nào có liên quan đến văn hóa và bản sắc văn hóa dân tộc ta ?

- Mỗi tổ hình thành một đội thi từ 2 đến 3 người (hoặc giữ lại hai đội thi cũ và tiếp tục thi), bốc thăm và trả lời những câu hỏi như sau :

1. Khái niệm bản sắc văn hóa ?

Đáp: Là những giá trị tinh hoa cốt yếu cùng sắc thái đặc thù bền vững của dân tộc, tổng hòa gắn kết lại với nhau trong nền văn hóa làm nên bản sắc văn hóa hay cũng gọi là bản sắc văn hóa của dân tộc. Bản sắc văn hóa dân tộc là cái biểu hiện tập trung diện mạo dân tộc, cái để nhân diện dân tộc.

2. Theo bạn, văn hóa của mỗi vùng miền, mỗi dân tộc trên đất nước Việt Nam ta có hoàn toàn giống nhau không ?

Đáp: Không. Mỗi địa phương, mỗi vùng miền có bản sắc văn hóa riêng, có truyền thống văn hóa đặc thù của quê hương mình. Ví dụ : Quê hương Kinh Bắc (tỉnh Bắc Ninh) có làng nghề truyền thống là tranh Đông Hồ, còn ở Tây Hồ ngày xưa có chiếu gon. Tây Nam Bộ có đờn ca tài tử cải lương, du lịch sinh thái miền sông nước. Tây Nguyên thì có cơm lam, rươụ cần, lễ hội đâm trâu, cồng chiêng.

3. Thế nào là phong tục, tập quán ?

Đáp: Phong tục (thói quen lan rộng), tập quán là những tục lệ, thói quen đã thành nếp, ăn sâu vào đời sống xã hội, được mọi người công nhận, tuân theo.

4. Hãy nêu một số thuần phong, mỹ tục và một số hủ tục mà em biết. Hãy cho biết thái độ của bản thân đối với các thuần phong, mỹ tục và các hủ tục.

Đáp: Thuần phong mỹ tục : tục thờ cúng ông bà, chúc tết đầu năm, ăn cơm phải mời... à cần kế thừa và phát huy. Hủ tục: tảo hôn (hiện nay vẫn còn diễn ra ở Mộc Châu, Sơn La) ; tục nối dây trong cưới xin ; tục sinh con ở nhà, không đi đến bệnh viện (ở Mộc Châu, Sơn La, do mẹ chồng hộ sản cho nàng dâu) hoặc sinh con ở ngoài nhà chòi, ngoài vườn, ngoài rừng, không cho vô nhà lớn (ở Tây Nguyên) à cần loại bỏ.

5. Bạn hãy kể một số phong tục, tập quán của ngày Tết cổ truyền (Nguyên Đán).

Đáp: Tảo mộ, đưa rước ông Táo, rước ông bà, mừng tuổi ông bà, thăm viếng họ hàng...

6. Nếu bắt gặp những hành vi hoặc thái độ đi ngược lại với truyền thống văn hóa của địa phương, của đất nước thì bạn sẽ làm gì ?

- Phê phán hoặc dùng dư luận để phê phán...

- Công bố điểm số của mỗi đội.

- Phát thưởng.

- Tiến hành thi ứng xử về nét đẹp văn hóa tuổi thanh niên (cá nhân xung phong lên bốc thăm và trả lời câu hỏi) xoay quanh chủ đề, có các câu hỏi gợi ý như sau:

1. Theo bạn, những dấu hiệu nào, biểu hiện nét đẹp văn hóa của tuổi thanh niên nói chung ?

2. Trong quan hệ tình bạn khác giới, theo bạn, nên có những cách ứng xử như thế nào là đẹp, là có văn hóa ?

3. Nét đẹp văn hóa của thanh niên được thể hiện như thế nào trong trang phục hàng ngày ? Thanh niên học sinh là dân tộc thiểu số có quyền được thể hiện trang phục của dân tộc mình khi tham gia vào các hoạt động tập thể không ?

4. Như thế nào là sống đẹp, sống có ích ?

5. Thanh niên học sinh có trách nhiệm như thế nào trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc, giữ gìn những nét đẹp văn hóa của lứa tuổi mình ?

=> Tổng kết điểm của hai đội lớn của lớp và phát thưởng cho hai đội thi.

-Phó phong trào hoặc Bí thư chi đoàn lớp hướng dẫn.

-NDCT.

 

 

 

-NDCT

 

 

 

 

 

 

 

-NDCT và các đội thi hoặc cá nhân tham gia cuộc thi.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-NDCT dẫn dắt chương trình, nêu thể lệ cuộc thi, thang điểm chấm.

 

 

-NDCT và các đội thi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- NDCT và các đội thi

 

 

 

 

 

-NDCT

 

 

 

 

 

 

 

-NDCT và các đội thi

 

 

 

 

 

 

-NDCT và khán giả

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-NDCT và các đội thi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-BGK

-NDCT

-NDCT, các cá nhân  dự thi và BGK

-BGK và NDCT

 

V. Kết thúc hoạt động (5 phút)

- Giáo viên cho học sinh nêu lên những hiểu biết của mình, nhất là kiến thức về quyền trẻ em trong việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của dân tộc và kiến thức về văn hóa nói chung.

- Nhận xét về tinh thần tham gia của học sinh, rút ra bài học kinh nghiệm cần thiết.

- Thông báo chuẩn bị chủ đề hoạt động tháng 2: “Thanh niên với lý tưởng cách mạng”./.

 

MỘT SỐ CÂU CA DAO

PHỤC VỤ PHẦN THI ĐIỀN KHUYẾT ĐỂ HOÀN CHỈNH CÁC CÂU CA DAO

VÀ ĐÁP ÁN

Câu 1. Ước gì anh lấy được nàng

     Để anh mua gạch Bát Tràng về xây

           Xây dọc rồi lại xây ngang

    Xây hồ bán nguyệt cho nàng rửa chân

Câu 2. Ai về Bình Định mà coi

    Con gái Bình Định múa roi đi quyền

Câu 3. Đường vô xứ Huế quanh quanh

    Non xanh nước biếc như tranh họa đồ

           Thương em anh cũng muốn vô

    Sợ truông nhà Hồ, sợ phá Tam Giang

           Xe hơi đã tới Đèo Ngang

   Ấy qua Hà Tĩnh, đường sang Quảng Bình

Câu 4. Cầu Tràng Tiền sáu vài mười hai nhịp

    Em đi/(qua) không kịp tội lắm anh ơi!

            Bấy lâu ni mang tiếng chịu lời

    Dù xa nhau đi nữa cũng tại trời mà xa

Câu 5. Bạc Liêu nước chảy lờ đờ

    Dưới sông cá chốt trên bờ Triều Châu

Câu 6. Bao phen quạ nói với diều

    Cù Lao Ông Chưởng có nhiều cá tôm

Câu 7. Biên Hòa có bưởi Thanh Trà

    Thủ Đức nem nướng, điện bà Tây Ninh

Câu 8. Chiều chiều mây phủ Hải Vân

    Chim kêu ghềnh đá, gẫm thân lại buồn

Câu 9. Cà Mau hãy đến mà coi

           Muỗi kêu như sáo thổi

           Đỉa lội lềnh như bánh canh

Câu 10. Cái Răng, Ba Láng, Vàm Xáng, Phong Điền

             Anh thương em cho bạc cho tiền

             Đừng cho lúa gạo xóm giềng họ hay

Câu 11. Đồng Tháp Mười cò bay thẳng cánh

             Nước Tháp Mười lóng lánh cá tôm

             Muốn ăn bông súng mắm kho

             Thì vô Đồng Tháp ăn no đã thèm

Câu 12. Trầu Bà Điểm xé ra nửa lá

             Thuốc Gò Vấp hút đã một hơi

             Buồn tình gá nghĩa mà chơi

             Hay là anh quyết ở đời với em?

Câu 13. Rau đắng nấu với cá trê

       Ai đến lục tỉnh thì mê không về

Câu 14. Canh chua điên điển cá linh

        Ăn chỉ một mình thì chẳng biết ngon

Câu 15. Mẹ mong gả thiếp về vườn

        Ăn bông bí luộc dưa hườn nấu canh

Câu 16. Kèo nèo mà lại làm chua

        Ăn với cá rán chẳng thua món nào

Câu 17. Bắt con cá lóc nướng trui

        Làm mâm rượu trắng đãi người bạn xa

Câu 18. Cần chi cá lóc, cá trê

        Thịt chuột, thịt rắn nhậu mê hơn nhiều

Câu 19. Thương chồng nấu cháo le le

        Nấu canh bông bí, nấu chè hạt sen

Câu 20. Bến Tre giàu mía Mỏ Cày

       Giàu nghêu Thạnh Phú, giàu xoài Cái Mơn

Câu 21. Cần Thơ có bến Ninh Kiều

       Dập dìu tài tử, dập dìu giai nhân

Câu 22. Muốn ăn bánh ít lá gai

        Lấy chồng Bình Định sợ dài đường đi

Câu 23. Gò Công giáp biển, nổi tiếng mắm tôm chà

             Mắm tôm chua ai ai cũng chắt lưỡi hít hà

             Saigon, chợ Mỹ ai mà không hay

Câu 24. Ai đi cách trở sơn khê

        Nhớ tô mì Quảng, tình quê mặn nồng

 

 

Các tin khác






Lịch công tác tuần

Lượt truy cập : 239862

Trực tuyến : 1

Thống kê truy suất