TRƯỜNG THPT PHONG ĐIỀN

 » Kế hoạch » HOẠT ĐỘNG GDNGLL

Ngày 20 tháng 09 năm 2014

HOẠT ĐỘNG GDNGLL

Cập nhật lúc : 14:45 10/04/2013  

HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIÒ LÊN LỚP THANG 4 LOP 10B5

Tiết chương trình: 15 & 16

Chủ đề hoạt động tháng 4

THANH NIÊN VỚI HÒA BÌNH, HỮU NGHỊ VÀ HỢP TÁC

(2 tiết)

I. Mục tiêu hoạt động

          - Hiểu học sinh có quyền được tiếp nhận và bày tỏ quan điểm của mình về ý nghĩa của hòa bình, hữu nghị và hợp tác trong bối cảnh hội nhập hiện nay ; thấy rõ tính chất nguy hiểm của nguy cơ chạy đua vũ trang, chủ nghĩa khủng bố và cách ngăn chặn nó ; đồng thời thấy được trách nhiệm của mình trong việc tham gia giữ gìn, bảo vệ hòa bình, xây dựng tình hữu nghị và hợp tác giữa các dân tộc.

          - Có thái độ đúng đắn trong quan hệ giao tiếp hằng ngày, trong cách giải quyết các tình huống nảy sinh ở gia đình, nhà trường và cộng đồng ; tỏ thái độ rõ ràng trước các vấn đề của xã hội hiện nay.

          - Rèn luyện các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết vấn đề trong những xung đột hằng ngày, kỹ năng phân tích, đánh giá và trình bày ý kiến của mình về vấn đề hòa bình, hữu nghị và hợp tác.

II. Nội dung và hình thức tổ chức hoạt động

            - Hoạt động 1: Thi “Giải ô chữ hòa bình”.

                     - Hoạt động 2: Thi tìm hiểu ý nghĩa của vấn đề hòa bình, hữu nghị và hợp tác.

         - Hoạt động 3: “Câu lạc bộ thời sự”: giao lưu, nghe báo cáo, trao đổi về những thông tin thời sự liên quan đến các nội dung: tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đất nước ; vấn đề hòa bình, an ninh trong khu vực và trên thế giới.

         - Hoạt động 4: Tọa đàm “Hãy hợp tác cùng nhau”.

III. Công tác chuẩn bị

       1. Giáo viên

          - Hoạt động 1: Nêu yêu cầu của hoạt động, giao nhiệm vụ cho cán bộ lớp, gợi ý nội dung và hình thức tổ chức hoạt động.

          - Hoạt động 2: Gợi ý nội dung và hình thức tổ chức hoạt động, góp ý để các em thiết kế chương trình hoạt động thật bổ ích và lý thú.

          - Hoạt động 3: Chuẩn bị những thông tin về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đất nước (Tham khảo lại tài liệu Văn kiện Đại hội X) và những thông tin về hòa bình, an ninh trong khu vực và trên thế giới. Lưu ý: học sinh phải theo dõi thông tin thời sự hàng ngày về tình hình an ninh trong khu vực và trên thế giới như: ở Trung Đông, châu Mỹ La tinh… và xem các thông tin trên báo chí để có tri thức cùng tham gia Câu lạc bộ thời sự, chia sẻ, bình luận thông tin thời sự với nhau.

          - Hoạt động 4: Căn cứ vào những nội dung hoạt động đã đề cập ở mục II đưa ra hệ thống câu hỏi để tiến hành trao đổi, tọa đàm.

       2. Học sinh

          - Hoạt động 1: Cán bộ lớp và chi đoàn cùng trao đổi, thiết kế hoạt động, phổ biến và yêu cầu từng tổ, từng cá nhân suy nghĩ và tự lập ra một danh sách các từ hoặc cụm từ có liên quan đến hòa bình để chuẩn bị tham gia vào trò chơi giải ô chữ.

         - Hoạt động 2: Chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ cho việc thi tìm hiểu ý nghĩa của vấn đề hòa bình, hữu nghị và hợp tác. Chuẩn bị ý kiến, nhất là những nội dung về quyền trẻ em có liên quan đến các điều như: Điều 3 (khoản 2), Điều 6, 11 (khoản 1) và các Điều 12, 13, 38, 39 để nêu rõ quan điểm của mình về vấn đề này và sẵn sàng tham gia đóng góp ý kiến.

         - Hoạt động 3: Theo dõi thông tin thời sự về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đất nước (thông tin thị trường - tài chính - tiền tệ, tin trong nước, thời sự đài truyền hình Việt Nam - tin trong nước) và thông tin về hòa bình, an ninh trong  khu vực và trên thế giới (thời sự Việt Nam - tin thế giới).

          - Từng cá nhân suy nghĩ, chuẩn bị ý kiến của mình để trình bày tại cuộc tọa đàm, sưu tầm tư liệu, thu nhận thông tin và chuẩn bị ý kiến theo đúng tinh thần của các điều trong Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em như: Điều 12, 13, 15…

IV: Tổ chức tiến hành các hoạt động

TÊN HOẠT ĐỘNG

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

THỰC

HIỆN

-Khởi động, giới.thiệu đại biểu,.tên chủ đề hoạt động.tháng.4 (5 phút)

 

 

 

 

 

 

 

 

*Hoạt động 1: Thi “Giải ô chữ hòa bình” (25 phút).

+Hai đội thi tự giới thiệu về đội mình.

 

 

 

 

+Giải.đáp nhanh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Giải ô chữ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của vấn đề hòa bình,.hữu nghị và hợp tác (15 phút).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Hoạt động 3: Câu lạc bộ thời sự (25 phút).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Hoạt động 4: Tọa đàm “Hãy.hợp tác.cùng nhau”.(15 phút).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hát một bài hát có nội dung ca ngợi hòa bình, tình đoàn kết hữu nghị. VD bài hát “Lớp chúng mình”, hoặc “Nối vòng tay lớn” (Nhạc và lời: Trịnh Công Sơn), hoặc “Thanh niên làm theo lời Bác” (Nhạc và lời: Hoàng Hòa).

- Kính thưa quí vị đại biểu, quí thầy cô cùng các bạn. Chúng ta lại gặp nhau trong chương trình GDNGLL chủ đề tháng 4: “Thanh niên với hòa bình, hữu nghị và hợp tác”, vâng. Xin trân trọng giới thiệu 2 đội chơi hôm nay, đó là đội Họa My và Sơn Ca.

- Vỗ tay…

- Và thành phần không kém phần quan trọng của chúng ta hôm nay: xin giới thiệu đại biểu: thầy Luyến, Ban Giám khảo (…) và thư ký (…).

-Vỗ tay…

-Bây giờ, chúng ta cùng bước vào phần thi “Giải ô chữ hòa bình”.

- Xin mời 2 đội chơi vào vị trí.

- Thưa các bạn, ở cuộc thi này, các đội lần lượt trải qua 3 nội dung gồm: giới thiệu về đội mình, trả lời nhanh và giải đáp ô chữ.

- Bước vào phần thi thứ nhất: Trong phần thi này cả 2 đội lần lượt tự giới thiệu về đội mình, thời gian 1 phút, yêu cầu: đa dạng, phong phú, sinh động và súc tích.

- Điểm đạt tối đa là 5 điểm.

- Mời đội: Họa Mi, 1phút bắt đầu

                  Sơn Ca, 1 phút bắt đầu

- Cho 1 tràng vỗ tay, khích lệ

- Bây giờ 2 đội tiếp tục bước vào phần thi thứ 2: Giải đáp nhanh.

- Phần thi này có 3 câu hỏi dành cho mỗi đội tranh nhau quyền trả lời, đáp án đúng cho mỗi câu đạt 5 điểm và thời gian suy nghĩ là 5 giây cho mỗi câu.

 

 

Câu 1: Hòa bình là gì?

a. Là giá trị phổ biến của toàn nhân loại, của mỗi quốc gia và mỗi dân tộc.

b. Là tình trạng không có chiến tranh, xung đột vũ trang, là mối quan hệ hiểu biết, tôn trọng, bình đẳng và hợp tác giữa con người với con người.

c. Là nền tảng, là điều kiện tiên quyết để xây dựng một thế giới bình yên và thịnh vượng cho mọi dân tộc.

d. Cả a, b và c đều đúng.

e. Cả b và c đều đúng.

Câu 2: Vì sao phải duy trì một nền hòa bình trên hành tinh của chúng ta?

a. Vì hòa bình cần cho mỗi con người, mỗi gia đình, cộng đồng, cho mỗi quốc gia, khu vực và cho cả thế giới này.

b. Tự do và hòa bình là những điều kiện không thể thiếu đối với phẩm giá của con người và là nhiệm vụ thiêng liêng mà tất cả các dân tộc phải thực hiện.

c. Có hòa bình thì mới có điều kiện để một xã hội phát triển ổn định, tạo cơ sở cho sự phát triển bền vững trên toàn bộ hành tinh của chúng ta.

d. Cả a, b và c đều đúng.

e. Chỉ có a và c là đúng.

Câu 3: Theo bạn, những điều nào sau đây trong Công ước Liên Hợp Quốc về quyền trẻ em có liên quan đến hòa bình?

a. Điều 12 và 13

b. Điều 15 và 31

c. Tất cả đều đúng

d. Tất cả đều sai

-Xin cảm ơn 2 đội chơi, để thay đổi bầu không khí, xin giới thiệu bạn (…) sẽ đến với chúng ta bài hát mang tên: Tự Nguyện – Trương Quốc Khánh.

 

 

-Tiếp tục phần thi thứ 3 thật sinh động. Vâng, trước khi vào phần thi, mời các bạn nhìn lại điểm số của các đội.

- Công bố điểm số của hai đội.

 

- Xin cảm ơn! Hy vọng các đội sẽ đạt nhiều điểm hơn ở phần thi thứ 3.

* Thể lệ phần thi:

- Bảng ô chữ có 7 hàng ngang và 1hàng dọc là đáp án.

- Ở mỗi hàng ngang chứa các ô chữ, NDCT đều đưa ra gợi ý, kết thúc lời gợi ý là chữ “hết”. Ngay sau khi NDCT nói “hết”, đội nào có tín hiệu trước (giơ cờ hiệu lên trước), được trả lời. Trả lời đúng được cộng 5 điểm, trả lời sai trừ 2 điểm. Trường hợp đội nào giơ cờ hiệu trước khi nghe hiệu lệnh “hết” của NDCT thì bị mất quyền ưu tiên trả lời.

- Sau khi khám phá xong ô chữ hàng ngang thứ 4 trở đi, đội được ưu tiên trả lời tiếp theo, có quyền chọn một trong 2 hướng:

+ Tiếp tục giải đáp ô chữ hàng ngang tiếp theo (tính điểm như cũ).

+ Yêu cầu NDCT gợi ý về các ô chữ hàng dọc, sau khi nghe NDCT gợi ý nếu trả lời dự đoán các ô chữ hàng dọc đúng thì được cộng 10 điểm, trả lời sai thì bị trừ 5 điểm, lúc này quyền ưu tiên dự đoán thuộc về đội còn lại và đội còn lại cũng có quyền chọn 1 trong 2 hướng trả lời.

- Nếu đến khi một trong 2 đội có tín hiệu trả lời đúng về ô chữ hàng dọc mà vẫn còn lại các câu hàng ngang chưa được giải đáp thì NDCT gợi ý, dành cho khán giả trả lời, đáp án đúng thì có quà thưởng.

* NDCT tiến hành gợi ý để hai đội giành quyền ưu tiên dự đoán.            

* Gợi ý để cán bộ lớp lựa chọn ô chữ cho phần thi:

- Nếu chọn ô chữ sau đây:

 

 

H

U

N

G

H

 

 

 

W

H

O

 

 

 

 

 

 

 

 

Đ

I

H

I

Đ

N

G

 

 

B

O

V

 

 

 

 

U

N

I

C

E

F

 

 

 

 

 

F

A

O

 

 

 

 

 

 

 

 

 

U

N

E

S

C

O

 

 

 

 

 

thì cách gợi ý trả lời và tiến hành như sau:

Ô chữ 1: Có 7 chữ cái, thể hiện mối quan hệ và tinh thần đoàn kết của các quốc gia trên thế giới? – HỮU NGHỊ.

Ô chữ 2 : Hàng ngang có 3 chữ cái, là tên viết tắt của tổ chức Y tế thế giới - WHO.

Ô chữ 3: ô chữ thứ ba có 10 chữ cái, đây là cơ quan quyền lực cao nhất của Liên Hợp Quốc  – ĐẠI HỘI ĐỒNG.

Ô chữ 4: Hàng ngang có 5 chữ cái, là vai trò quan trọng của Liên Hợp Quốc, đối với hòa bình, an ninh thế giới – BẢO VỆ

(Nếu đến đây đội nào xin chọn cách trả lời từ khóa - đáp án thì NDCT có thể gợi ý từ khóa: đó là biểu tượng chim bồ câu, tượng trưng cho điều gì?)

Ô chữ 5: Hàng ngang có 6 chữ cái, là tên viết tắt của Quỹ nhi đồng thế giới – UNICEP.

Ô chữ 6: có 3 chữ cái, tên viết tắt của tổ chức Lương nông thế giới – FAO

 

Ô chữ 7: Hàng ngang có 6 chữ cái là tên viết tắt tổ chức văn hóa, giáo dục, khoa học thế giới – UNESCO.

NDCT nhắc lại từ khóa hàng dọc:

Đây là khát vọng của nhân loại thế giới - Biểu tượng chim bồ câu - “hết”.

-Trong khi chờ Ban thư ký làm việc, mời các bạn thưởng thức giọng ca của bạn (…).

-Và bây giờ trong tay tôi đã có kết quả ….

-Kết quả:…..

-Sau đây, mời thầy Luyến trao quà cho 3 đội và phát biểu với chúng ta.

-Phần thi “Giải ô chữ hòa bình” đến đây là kết thúc, chúng ta sẽ chuyển sang hoạt động thứ hai.

- Nếu chọn ô chữ sau đây làm ô chữ phục vụ cho phần thi, thì cách gợi ý như sau:

 

 

 

 

 

 

 

T

A

N

K

H

O

C

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

M

A

U

H

O

A

Đ

O

 

 

 

 

 

 

 

 

T

H

A

N

H

N

I

E

N

L

A

M

T

H

E

O

L

O

I

B

A

C

 

 

 

 

 

 

C

H

I

M

B

O

C

A

U

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

T

I

N

H

H

U

U

N

G

H

I

 

 

 

 

 

 

 

 

 

L

I

E

N

H

O

P

Q

U

O

C

 

 

 

 

 

 

 

 

C

A

U

M

Y

T

H

U

A

N

 

 

 

 

 

 

 

 

Ô chữ 1: Gồm 7 chữ cái, nói lên sự hủy diệt ác liệt của chiến tranh - TÀN KHỐC.

Ô chữ 2: Tên của một bộ phim trùng với tên của một bài hát nói về chiến dịch Điện Biên Phủ, gồm 8 chữ cái - MÀU HOA ĐỎ.

Ô chữ 3: Tên của một bài hát thường dùng trong sinh hoạt tập thể của thanh niên, nhạc và lời của Hoàng Hòa -  THANH NIÊN LÀM THEO LỜI BÁC.

Ô chữ 4: Đó là tên của một loài chim, biểu tượng của hòa bình - CHIM BỒ CÂU. (Nếu đến đây, đội nào chọn cách trả lời từ khóa - đáp án, thì gợi ý để tìm ra từ khóa cũng là gợi ý để giải đáp ô chữ hàng ngang thứ 4 này).

Ô chữ 5: Gồm 11 chữ cái, thể hiện tình cảm thân thiện, mối quan hệ và tinh thần đoàn kết giữa các quốc gia trên thế giới - TÌNH HỮU NGHỊ.

Ô chữ 6: Gồm 11 chữ cái, tên của một tổ chức quốc tế, có trụ sở tạiNew York, được thành lập ngày 24/10/1945 để duy trì hòa bình và an ninh thế giới, giải quyết những vấn đề toàn cầu liên quan đến tương lai của nhân loại - LIÊN HỢP QUỐC.

Ô chữ 7: Gồm 10 chữ cái, đó là tên của một công trình hợp tác giữa ViệtNam với Úc (Australia) - CẦU MỸ THUẬN.

- Ở hoạt động này, trước tiên chúng ta sẽ tiến hành thi hùng biện. Xin giới thiệu thành phần BGK (…) và thư ký (…).

- NDCT nêu thể lệ: mỗi đội đã đăng ký dự thi ở phần giải đoán ô chữ sẽ cử ra 1 bạn tham gia phần thi này. Thi hùng biện theo chủ đề do BGK đặt ra. Thí sinh dự thị sẽ lên bốc thăm câu hỏi, thời gian chuẩn bị là 1 phút, trình bày phần thi trong 5 phút và trả lời câu hỏi phụ (nếu có). Nếu thí sinh trình bày phần dự thi quá thời gian quy định từ 30 giây trở lên thì trừ 0.5 điểm/30 giây đã vượt quá thời gian quy định. Thí sinh chỉ được cầm đề để xem lại trong quá trình thi, nhưng không được cầm giấy để đọc. Thang điểm chấm là 10 điểm, cụ thể như sau:

. Trang phục: ăn mặc lịch sự, trang trọng, phù hợp: 1 điểm.

. Tác phong, ứng xử, nói năng lưu loát: 1 điểm.

. Trình bày nội dung chủ đề hùng biện đầy đủ, thuyết phục, súc tích, trả lời đúng câu hỏi phụ (nếu có): 8 điểm.

* Gợi ý một số câu chủ đề hùng biện:

Chủ đề 1: Có quan điểm cho rằng: “Trong những năm sắp tới, trên thế giới, hòa bình, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế lớn”. Bạn có suy nghĩ gì về vấn đề hòa bình, hữu nghị và hợp tác trong thời đại ngày nay?

Đáp:

- Giải thích nghĩa từ hòa bình:

+ Là giá trị phổ biến của toàn nhân loại, của mỗi quốc gia và mỗi dân tộc.

+ Là tình trạng không có chiến tranh, xung đột vũ trang, là mối quan hệ hiểu biết, tôn trọng, bình đẳng và hợp tác giữa con người với con người.

+ Là nền tảng, là điều kiện tiên quyết để xây dựng một thế giới bình yên và thịnh vượng cho mọi dân tộc.

- Hòa bình, hữu nghị và hợp tác trong thời đại ngày nay là rất cần thiết:

+ Hòa bình là điều kiện cần cho mỗi gia đình và mỗi dân tộc phát triển, là điều kiện trước tiên để con người sống, học tập, lao động và sáng tạo, xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúc. Có hòa bình thì mới có điều kiện để một xã hội phát triển ổn định, tạo cơ sở cho sự phát triển bền vững trên toàn bộ hành tinh của chúng ta.

+ Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, sự bùng nổ thông tin ngày càng gia tăng đòi hỏi con người ngày càng phải nâng cao nhận thức, tăng cường các mối quan hệ lẫn nhau để hiểu nhau hơn, hỗ trợ cho nhau và cùng nhau chung sống trong hòa bình.

+ Ngày nay, nhiều vấn đề toàn cầu bức xúc đòi hỏi các quốc gia và các tổ chức quốc tế phải phối hợp (hợp tác) giải quyết như khoảng cách chênh lệch giữa các nhóm nước giàu và nước nghèo ngày càng lớn ; tình trạng môi trường tự nhiên bị hủy hoại, khí hậu diễn biến ngày càng xấu, dịch bệnh, bệnh tật hiểm nghèo, nguy cơ chiến tranh và chiến tranh hạt nhân…

=> Vì vậy, có thể nói, “Trong những năm sắp tới, trên thế giới, hòa bình, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế lớn”.

Chủ đề 2: Theo bạn, hòa bình, hữu nghị và hợp tác có ý nghĩa như thế nào trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay?

Đáp:

- Nêu khái niệm hòa bình:

+ Là giá trị phổ biến của toàn nhân loại, của mỗi quốc gia và mỗi dân tộc.

+ Là tình trạng không có chiến tranh, xung đột vũ trang, là mối quan hệ hiểu biết, tôn trọng, bình đẳng và hợp tác giữa con người với con người.

+ Là nền tảng, là điều kiện tiên quyết để xây dựng một thế giới bình yên và thịnh vượng cho mọi dân tộc.

- Hòa bình là đòi hỏi của các dân tộc, của mọi quốc gia trên thế giới. Có hòa bình mới có hạnh phúc, mới đảm bảo cho sự phát triển bền vững.

- Xây dựng hòa bình, một hoạt động liên quan đến lương tri, đến nền tảng đạo đức, trí tuệ và thái độ ứng xử của mỗi người trong cuộc sống hàng ngày.

- Muốn có hòa bình, con người và các quốc gia, dân tộc cần phải biết tôn trọng nhau, thiện chí với nhau, không xâm phạm lợi ích của nhau và biết hợp tác cùng nhau. Hợp tác để phát triển, để tạo nên sức mạnh giữ gìn hòa bình.

- Hòa bình, hữu nghị và hợp tác là vấn đề bức xúc mà hiện nay nhân loại đang rất quan tâm, nhất là trong xu thế hội nhập toàn cầu.

Chủ đề 3: Là thanh niên, học sinh, bạn xác định cho mình thái độ, trách nhiệm và phải làm gì để xây dựng tình hữu nghị, đoàn kết, hợp tác?

Đáp:

- Nêu sơ lược vai trò, ý nghĩa, giá trị của tình hữu nghị, đoàn kết và hợp tác.

- Trước hết phải khẳng định được sự hiểu biết của mình về vấn đề hòa bình, hữu nghị và hợp tác.

- Từ đó, xác định được trách nhiệm của người học sinh là phải góp phần xây dựng hòa bình, thiết lập các mối quan hệ thân thiện và hợp tác trong cuộc sống học tập và rèn luyện ở nhà trường, gia đình và xã hội. Ví dụ: ở nhà trường, có thể cùng nhau học nhóm, giải bài tập, hợp tác trong phong trào, thể thao…

-NDCT: Chào mừng các bạn đã đến với câu lạc bộ thời sự.

- Xin mời các bạn cùng nghe thầy Luyến cung cấp lại một số thông tin về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và những thông tin cơ bản về hòa bình, an ninh trong khu vực và trên thế giới.

a. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của nước ta.

Ở nước ta, đổi mới kinh tế - xã hội một cách toàn diện, đồng bộ, trong đó lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm đã được đề ra ở Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12 - 1986). Đến Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (6 - 1996), Đảng ta khẳng định: nước ta thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội nhưng một số mặt chưa vững.

Hiện nay, nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, có sự thay đổi cơ bản và toàn diện nhưng vẫn trong tình trạng kém phát triển so với nhiều nước trong khu vực và thế giới (Đại hội X của Đảng 4 - 2006). Nhưng nhìn lại, sau hơn 20 năm đổi mới (1986 - 2008), chúng ta thấy rằng, sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa do Đảng ta lãnh đạo đã đạt được những thành tựu rất quan trọng, chứng minh đường lối đổi mới của Đảng ta là đúng đắn, củng cố niềm tin tất thắng của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Thành tựu ấy được khái quát thành những điểm cơ bản sau:

- Tình hình chính trị - xã hội ổn định ; quốc phòng, an ninh được giữ vững, vị thế nước ta trên trường quốc tế không ngừng được nâng cao.

ViệtNamđược quốc tế công nhận là một trong những quốc gia có nền chính trị ổn định nhất. Nước ta đã hoàn thành được lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế:

7 - 1995: gia nhập ASEAN

3 - 1996: gia nhập ASEM

11 - 1998: gia nhập APEC

7- 11- 2006: gia nhập WTO, là thành viên thứ 150.

Sáng 16 - 10 giờ New York (17 - 10 - 2007 giờ Việt Nam), Đại hội đồng Liên Hợp Quốc bầu Việt Nam vào ghế ủy viên không thường trực của Hội đồng bảo an Liên Hợp Quốc với số phiếu áp đảo 183/190 phiếu ủng hộ, niên khóa 2008 - 2009.

- Nền kinh tế đã vượt qua thời kỳ suy giảm, tốc độ tăng trưởng khá cao và phát triển tương đối toàn diện.

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm sau tăng cao hơn năm trước, bình quân trong 5 năm 2001- 2005 là 7,51%, đạt mức kế hoạch đề ra (riêng năm 2005 là 8,43% - tốc độ tăng trưởng GDP). Tổng vốn đầu tư vào nền kinh tế tăng nhanh, tạo nhiều sản phẩm có sức cạnh tranh cao (hàng dệt may, giày da…). Hoàn thành và đưa vào sử dụng nhiều công trình lớn về kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, tăng cường tiềm lực và cơ sở vật chất - kỹ thuật của nền kinh tế. Dự kiến năm 2008, GDP sẽ tăng từ 8,5 - 9,0%, kim ngạch xuất khẩu tăng từ 20 - 22%, đó là mục tiêu phấn đấu.

- Cơ cấu kinh tế theo ngành và vùng tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

+ Năm 2005, về cơ cấu ngành: tỷ trọng công nghiệp và xây dựng trong GDP là 41% ; tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thủy sản: 20,9% ; tỷ trọng dịch vụ: 38,1%. Về cơ cấu lao động: tỷ trọng lao động của ngành công nghiệp và xây dựng trong tổng số lao động xã hội là 17,9% ; lao động trong các ngành dịch vụ là 25,3% ; lao động trong các ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản là 56,8%.

+ Đến năm 2010, cơ cấu ngành trong GDP (tổng sản phẩm trong nước) sẽ là: nông nghiệp chiếm 15 - 16% ; công nghiệp và xây dựng chiếm 43 - 44% ;  dịch vụ chiếm 40 - 41%.

Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 16%/năm. Năm 2010, mục tiêu xuất khẩu nông sản của ViệtNamlà 15 tỷ USD.

- Kinh tế đối ngoại phát triển mạnh, thị trường xuất nhập khẩu được mở rộng, nguồn vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh.

Theo Văn kiện Đại hội VIII (1996), nước ta có quan hệ ngoại giao với hơn 160 nước, có quan hệ buôn bán với trên 100 nước. Hiện nay, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 50% GDP. Vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI liên tục tăng qua các năm (Văn kiện Đại hội X của Đảng, tr. 57). VD: Năm 2007, ODA hỗ trợ vào ViệtNamđạt 4,44 tỷ USD (Thời sự ViệtNam, thứ 5, ngày 29 - 11 - 2007). Theo nguồn tin thời sự ViệtNamngày 16 - 2 - 2008, năm 2007, vốn FDI đầu tư vào ViệtNamlà 20,3 tỷ USD. Bộ Công thương ViệtNamđã nêu: mục tiêu kim ngạch xuất khẩu năm 2008 đạt 58,6 tỷ USD. Cuối năm 2006, có 74 nước và khu vực đầu tư vào ViệtNam.

- Khoa học - kỹ thuật có nghiều tiến bộ đáng kể. Tập trung nghiên cứu, ứng dụng đạt nhiều thành tựu trong xây dựng, công nghiệp, nông nghiệp.

- Lĩnh vực văn hóa - xã hội có chuyển biến tích cực. Đời sống nhân dân được cải thiện, số hộ nghèo giảm đi khá nhiều. Giáo dục và đào tạo tiếp tục phát triển, được đầu tư nhiều hơn. Đến hết năm 2005, có 31 tỉnh đạt tiêu chuẩn phổ cập THCS. Hiện đang đẩy mạnh đổi mới nội dung và phương pháp dạy học, thu hút đầu tư, hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục bậc đại học và sau đại học. Ví dụ: Trường Đại học Tiền Giang hợp tác đào tạo với Trường Đại học GRIFFTH - bang Queensland - Úc, ở lĩnh vực tiếng Anh, Nghiệp vụ du lịch, Công nghệ thông tin, đào tạo sau đại học ; hợp tác đào tạo với Viện Đại học công nghệ Amiens (Đại học Picardie - Pháp) các ngành sau đại học: Nông nghiệp, Công nghệ thông tin, Luật, Quản lý giáo dục, Xây dựng, Công nghệ chế biến, Sinh học,…

Công tác xóa đói giảm nghèo được đẩy mạnh, cuối năm 2005, tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn ViệtNamcho giai đoạn 2001- 2005 còn 7%. Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 5,7 triệu đồng năm 2000 lên trên 10 triệu đồng năm 2005 (năm 2000 bình quân thu nhập đầu người đạt trên 300 USD/người/năm ; năm 2004: 562 USD/người/năm), năm 2007: 729 USD/người/năm.

Tuổi thọ trung bình của dân số nước ta tăng từ 67,8 tuổi (2000) lên 71,5 tuổi (2005). Phấn đấu đến năm 2010, tỷ lệ bác sĩ đạt 7 người/10.000 dân ; trên 90% hộ dân cư nông thôn có điện sinh hoạt, 75% dân cư nông thôn có nước sạch.

b. Thông tin về tình hình hòa bình, an ninh trong khu vực và trên thế giới.

Trên thế giới hiện nay, vẫn có những vùng bất ổn về chính trị, khủng bố, xung đột vũ trang, xung đột dân tộc, tôn giáo, sắc tộc, chạy đua vũ trang, biểu tình, tranh chấp biên giới lãnh thổ, tranh giành tài nguyên khốc liệt do hậu quả của tình trạng biến đổi khí hậu của trái đất (xem Tuổi trẻ số 67, thứ năm, ngày 13 - 3 - 2008, tr. 20), hoạt động can thiệp, lật đổ, phong trào ly khai tự trị (Kosovo tuyên bố ly khai lập nước độc lập ngày 18 - 02 - 2008, tách khỏi Serbia),… bất ổn nhất là tình hình ở Trung Đông, châu Mỹ La tinh.

Dự báo “trong những năm sắp tới, trên thế giới, hòa bình, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế lớn. Kinh tế thế giới và khu vực tiếp tục phục hồi và phát triển nhưng vẫn tiềm ẩn những yếu tố bất trắc khó lường. Toàn cầu hóa kinh tế tạo ra cơ hội nhưng cũng chứa đựng nhiều yếu tố bất bình đẳng, gây khó khăn, thách thức cho các quốc gia, nhất là các nước đang phát triển. Khoa học và công nghệ sẽ có những bước đột phá mới. Mặt khác, những cuộc chiến tranh cục bộ, xung đột vũ trang, xung đột dân tộc, tôn giáo, chạy đua vũ trang, hoạt động can thiệp, lật đổ, tranh chấp về lãnh thổ và tài nguyên thiên nhiên tiếp tục diễn ra ở nhiều nơi với tính chất ngày càng phức tạp. Đồng thời, nhiều vấn đề toàn cầu bức xúc đòi hỏi các quốc gia và các tổ chức quốc tế phải phối hợp giải quyết như khoảng cách chênh lệch giữa các nhóm nước giàu và nước nghèo ngày càng lớn ; tình trạng môi trường tự nhiên bị hủy hoại, khí hậu diễn biến ngày càng xấu…

Ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương nói chung và Đông Nam Á nói riêng, xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển tiếp tục gia tăng, nhưng luôn tiềm ẩn những nhân tố gây mất ổn định” (Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X, tr. 21 - 22).

 

 

 

- Giải quyết một số vấn đề:

+ Thế nào là toàn cầu hóahội nhập kinh tế quốc tế?

Khái niệm “toàn cầu hóa” (Globlisation) đã được Modesky đã nêu một lần trong “Những nguyên lý cơ bản về chính trị thế giới”. Từ đó đến nay, có nhiều định nghĩa khác nhau về toàn cầu hóa kinh tế. Toàn cầu hóa kinh tế là một quá trình mà lực lượng sản xuất và quan hệ kinh tế quốc tế đã vượt ra khỏi biên giới một quốc gia, một khu vực và lan tỏa khắp toàn cầu, trong đó vốn tiền tệ, thông tin, lao động… vận động thông thoáng, sự phân công lao động mang tính chất quốc tế, mối liên hệ kinh tế giữa các quốc gia, khu vực đan xen với nhau, hình thành mạng lưới đa tuyến vận hành theo các “luật chơi” chung được hình thành, thông qua sự hợp tác và đấu tranh giữa các thành viên trong cộng đồng quốc tế. Trong xu thế đó, các nền kinh tế quan hệ ngày càng mật thiết và tùy thuộc lẫn nhau.

Toàn cầu hóa kinh tế là xu thế khách quan, lôi cuốn các nước, bao trùm hầu hết các lĩnh vực, vừa thúc đẩy hợp tác, vừa tăng sức ép cạnh tranh và tính tùy thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế.

Toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế là một quá trình vừa hợp tác để phát triển, vừa đấu tranh rất phức tạp, đặc biệt là đấu tranh của các nước đang phát triển bảo vệ lợi ích của mình, vì một trật tự kinh tế quốc tế công bằng, chống lại những áp đặt phi lý của các cường quốc kinh tế, các công ty xuyên quốc gia. Đối với nước ta, tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế trong thời gian tới được nâng lên một bước mới gắn với việc thực hiện các cam kết quốc tế, đòi hỏi chúng ta phải ra sức nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh và khả năng độc lập tự chủ của nền kinh tế, tham gia có hiệu quả vào phân công lao động quốc tế” (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB. Chính trị quốc gia Hà Nội, 2001, tr. 157 - 158).   

 Theo các nghiên cứu của Vụ hợp tác kinh tế đa phương Bộ Ngoại giao, “Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình chủ động gắn kết nền kinh tế và thị trường của từng nước với kinh tế khu vực và thế giới thông qua các nỗ lực tự do hóa và mở cửa trên các cấp đơn phương, song phương và đa phương”. Theo TS Nghiêm Xuân Đạt và TS Nguyễn Minh Phong, “hội nhập kinh tế quốc tế ngày nay được hiểu là việc một quốc gia thực hiện chính sách kinh tế mở, tham gia các định chế kinh tế - tài chính quốc tế, thực hiện tự do và thuận lợi hóa thương mại đầu tư”. Trong Từ điển bách khoa Việt Nam giải thích hội nhập là “sự liên kết các công ty hay các nền kinh tế với nhau” (Quách Công Sơn: Khái niệm, bản chất và đặc điểm của hội nhập kinh tế quốc tế, Lý luận chính trị số 8 - 2003, tr.78).                                                                                                                                                      &nb

Các tin khác

Lịch công tác tuần

Lượt truy cập : 239207

Trực tuyến : 1

Thống kê truy suất