Người thầy giáo trung bình thích giải thích, những thầy giáo giỏi, thầy giáo năng khiếu tiết lộ những giản đơn "

Ngày 19 tháng 04 năm 2014

ĐĂNG NHẬP TÀI KHOẢN

 » Tài nguyên » Bài viết chuyên môn

Môn Hóa

Cập nhật lúc : 16:03 24/01/2013  

BÀI TẬP ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI TRONG ĐỀ THI ĐẠI HỌC TỪ 2007 ĐẾN 2012

ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI

TRONG ĐỀ THI ĐẠI HỌC-CAO ĐẲNG TỪ 2007-2011

Năm 2007:

Câu 1.(CĐ-07):Cho các ion kim loại: Zn2+, Sn2+, Ni2+, Fe2+, Pb2+.Thứ tự tính oxi hoá giảm dần là

A. Pb2+ > Sn2+ > Fe2+ > Ni2+ > Zn2+.                         B. Sn2+ > Ni2+ > Zn2+ > Pb2+ > Fe2+.

C. Zn2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Pb2+.                         D. Pb2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Zn2+.

Câu 2.(CĐ-07): Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư

A. kim loại Mg.                  B. kim loại Cu.                  C. kim loại Ba.                   D. kim loại Ag.

Câu 3.(CĐ-07)-Câu 48: Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch axit H2SO4  đặc, nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và một phần Fe không tan. Chất tan có trong dung dịch Y là

A. MgSO4  và FeSO4.                                            B. MgSO4.

C. MgSO4  và Fe2(SO4)3.                                        D. MgSO4, Fe2(SO4)3  và FeSO4. 

Câu 4.(CĐ-07) Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm

A. MgO, Fe, Cu.                B. Mg, Fe, Cu.                C. MgO, Fe3O4, Cu.             D. Mg, Al, Fe, Cu.

Câu 5.(CĐ-07) Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là

A. 4.                               B. 1.                               C. 2.                               D. 3.

Câu 6.(CĐ-07) Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4  loãng, thu được 1,344 lít hiđro (đktc) và dung dịch chứa m gam muối.Giá trị của m là

A. 9,52.                          B. 10,27.                        C. 8,98.                          D. 7,25.

Câu 7.(CĐ-07) Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl được muối Y. Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y. Kim loại M có thể là

A. Mg.                            B. Zn.                             C. Al.                              D. Fe.

Câu 8.(CĐ-07) Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro        bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là

A. FeO; 75%.                    B. Fe2O3; 75%.                   C. Fe2O3; 65%.             D. Fe3O4; 75%.

Câu 9. (CĐ-07)-: Thứ tự một số cặp oxi hoá – khử trong dãy điện hoá như sau :Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+. Cặp chất không phản ứng với nhau là

A. Fe và dung dịch CuCl2.B. Fe và dung dịch FeCl3.C. dung dịch FeCl2  và dung dịch CuCl2.D. Cu và dung dịch FeCl3.

Câu 10.(KA-07) Mệnh đề không đúng là:

A. Fe2+ oxi hoá được Cu.                                                   B. Fe khử được Cu2+ trong dung dịch.

C. Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+.D. Tính oxi hóa của các ion tăng theo thứ tự:  Fe2+, H+, Cu2+, Ag+. 

Câu 11.(KA-07) Để thu lấy Ag tinh khiết từ hỗn hợp X (gồm a mol Al2O3, b mol CuO, c mol Ag2O), người ta hoà tan X bởi dung dịch chứa (6a + 2b + 2c) mol HNO3  được dung dịch Y, sau đó thêm (giả thiết hiệu suất các phản ứng đều là 100%)

A. c mol bột Al vào Y.B. c mol bột Cu vào Y.C. 2c mol bột Al vào Y.D. 2c mol bột Cu vào Y.

Câu 12.(KA-07) Cho luồng khí H2  (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, SnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:

A. Cu, Fe, Sn, MgO.B. Cu, Fe, SnO, MgO.  C. Cu, Fe, Sn, Mg.  D. Cu, FeO, SnO, MgO.

Câu 13.(KB-07) Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl2, c) FeCl3, d) HCl có lẫn CuCl2. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

A. 1.                               B. 2.                               C. 3.                               D. 0.

Câu 14.(KA-07) Điện phân dung dịch CuCl2  với điện cực trơ, sau một thời gian thu được 0,32 gam Cu ở catot và một lượng khí X ở anot. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X trên vào 200 ml dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường). Sau phản ứng, nồng độ NaOH còn lại là 0,05M (giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi). Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là (cho Cu = 64)

A. 0,15M.                       B. 0,2M.                         C. 0,1M.                         D. 0,05M.

Câu 15.(KA-07) Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4  loãng (dư), thu được dung dịch X. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4  0,5M. Giá trị của V là (cho Fe=56)

A. 80.                             B. 40.                             C. 20.                             D. 60.

Câu 16.(KA-07) Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2  bằng 19. Giá trị của V là

A. 2,24.                          B. 4,48.                          C. 5,60.                          D. 3,36.

Câu 17. (KA-07) Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là (biết trong dãy điện hóa, cặp Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp Ag+/Ag) :

A. Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+.B. Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+.C. Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+.D. Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+. 

Câu 18.(KA-07) Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2  và a mol Cu2S vào axit HNO3  (vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của a là

A. 0,04.                          B. 0,075.                        C. 0,12.                          D. 0,06.

Câu 19.(KB-07) Cho hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dung dịch HNO3  loãng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư. Chất tan đó là

  A. Fe(NO3)3.                                    B. HNO3.                     C. Fe(NO3)2.                  D. Cu(NO3)2.

Câu 20.(KB-07) Trong pin điện hóa Zn-Cu, quá trình khử trong pin là

A. Zn  ®  Zn2+ + 2e.B. Cu  ® Cu2+ + 2e.C. Cu2+ + 2e   ® Cu.D. Zn2+ + 2e  ®  Zn.

Câu 21.(KB-07) Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4  đặc, nóng (giả thiết SO2  là sản phẩm khử duy nhất). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được (cho Fe = 56)

A. 0,12 mol FeSO4.                                               B. 0,03 mol Fe2(SO4)3  và 0,06 mol FeSO4.

C. 0,02 mol Fe2(SO4)3  và 0,08 mol FeSO4.            D. 0,05 mol Fe2(SO4)3  và 0,02 mol Fe dư.

Câu 22.(KB-07) Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4. Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là

A. 12,67%.                     B. 85,30%.                     C. 90,27%.                     D. 82,20%.

Câu 23.(KB-07) Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4  và b mol NaCl (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp). Để dung dịch sau điện phân làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì điều kiện của a và b là (biết ion SO42- không bị điện phân trong dung dịch)

A. 2b = a.                             B. b < 2a.                          C. b = 2a.                        D. b > 2a.

Câu 24: (KB-07) Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2  (ở đktc). Hai kim loại đó là

A. Mg và Ca.                           B. Ca và Sr.                             C. Sr và Ba.                             D. Be và Mg.

Năm 2008

Câu 1.(CĐ-08) Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2  và AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại là:

A. Fe, Cu, Ag.                   B. Al, Cu, Ag.              C. Al, Fe, Cu.                 D. Al, Fe, Ag.

Câu 2.(CĐ-08) Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4  loãng (dư) được dung dịch X1. Cho lượng dư bột Fe vào dung dịch X1  (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X2  chứa chất tan là

A. Fe2(SO4)3 và H2SO4.B. FeSO4.C. Fe2(SO4)3.D. FeSO4  và H2SO4.

Câu 3.(CĐ-08) Cho biết phản ứng oxi hoá – khử xảy ra trong pin điện hoá Fe – Cu là:

Fe  +  Cu2+    →  Fe2+   +  Cu ;      E0 (Fe2+/Fe) = – 0,44 V,         E0 (Cu2+/Cu) = + 0,34 V.

Suất điện động chuẩn của pin điện hoá Fe – Cu là

A. 1,66 V.                              B. 0,10 V.                                C. 0,78 V.                    D. 0,92 V. 

Câu 4.(CĐ-08) Hoà  tan  hết  7,74  gam hỗn  hợp  bột  Mg,  Al  bằng  500  ml  dung  dịch  hỗn  hợp  HCl  1M  và H2SO4  0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H2  (ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là

A. 38,93 gam.                    B. 103,85 gam.                   C. 25,95 gam.                     D. 77,86 gam.

Câu 5.(CĐ-08) Cho 13,5 gam hỗn  hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng  với lượng  dư dung  dịch H2SO4 loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X (không có không khí) được m gam muối khan. Giá trị của m là

A. 42,6.                          B. 45,5.                          C. 48,8.                          D. 47,1.

Câu 6.(CĐ-08) X là kim loại thuộc nhóm IIA (hay phân nhóm chính nhóm II). Cho 1,7 gam hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc). Mặt khác, khi cho 1,9 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4  loãng, thì thể tích khí hiđro sinh ra chưa đến 1,12 lít (ở đktc). Kim loại X là

A. Ba.                                    B. Ca.                          C. Sr.                           D. Mg.

Câu 7.(KA-08) X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4  loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+  đứng trước Ag+/Ag)

A. Mg, Ag.                     B. Fe, Cu.                       C. Cu, Fe.                       D. Ag, Mg.

Câu 8.(KA-08) Một pin điện hoá có điện cực Zn nhúng trong dung dịch ZnSO4 và điện cực Cu nhúng trong dung dịch CuSO4. Sau một thời gian pin đó phóng điện thì khối lượng

A. điện cực Zn giảm còn khối lượng điện cực Cu tăng.B. cả hai điện cực Zn và Cu đều giảm.

C. cả hai điện cực Zn và Cu đều tăng.D. điện cực Zn tăng còn khối lượng điện cực Cu giảm.

Câu 9 (KA-08) Biết rằng ion Pb2+  trong dung dịch oxi hóa được Sn. Khi nhúng hai thanh kim loại Pb và Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì

A. chỉ có Sn bị ăn mòn điện hoá.                            B. cả Pb và Sn đều không bị ăn mòn điện hoá.

C. cả Pb và Sn đều bị ăn mòn điện hoá.                  D. chỉ có Pb bị ăn mòn điện hoá.

Câu 10.(KA-08) Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3  1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)

A. 64,8.                          B. 54,0.                          C. 59,4.                          D. 32,4.

Câu 11.(KB-08) Cho một lượng bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl2  và CuCl2. Khối lượng chất rắn sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 0,5 gam. Cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 13,6 gam muối khan. Tổng khối lượng các muối trong X là

A. 13,1 gam.                   B. 17,0 gam.                   C. 19,5 gam.                   D. 14,1 gam.

Câu 12.(KA-08) Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2  phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4  nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V

A. 0,112.                        B. 0,560.                        C. 0,448.                        D. 0,224.

to

Câu 13.(KA-08) Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau:

    X   ¾¾®   X1  +  CO2                                                       X1 +  H2O  ¾¾®  X2

    X2  +  Y  ¾¾®  X  +  Y1  +  H2O                                     X2  +  2Y  ¾¾®  X  + Y2  +  2H2O

Hai muối X, Y tương ứng là

   A. CaCO3,  NaHCO3.                 B. MgCO3, NaHCO3.              C. CaCO3,  NaHSO4D. BaCO3, Na2CO3.

Câu 14.(KA-08) Cho 3,2 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3  0,8M và H2SO4 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là

A. 0,746.                        B. 0,448.                        C. 0,672.                        D. 1,792.

Câu 15.(KB-08) Hỗn hợp rắn X gồm Al, Fe2O3  và Cu có số mol bằng nhau. Hỗn hợp X tan hoàn toàn trong dung dịch

    A. NaOH (dư).                     B. HCl (dư).                      C. AgNO3  (dư).                  D. NH3(dư).

Câu 16.(KB-08) Tiến hành hai thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Cho m gam bột Fe (dư) vào V1  lít dung dịch Cu(NO3)2  1M;

- Thí nghiệm 2: Cho m gam bột Fe (dư) vào V2  lít dung dịch AgNO3  0,1M.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau. Giá trị của V1  so với V2  là

A. V1  = V2.                     B. V1  = 10V2.                     C. V1  = 5V2.                       D. V1  = 2V2.

Câu 17.(KB-08) Cho suất điện động chuẩn Eo  của các pin điện hoá: Eo(Cu-X) = 0,46V;

 Eo(Y-Cu) = 1,1V ; Eo(Z-Cu) = 0,47V (X, Y, Z là ba kim loại). Dãy các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là

A. Z, Y, Cu, X.               B. X, Cu, Z, Y.               C. Y, Z, Cu, X.               D. X, Cu, Y, Z.

Câu 18.(KB-08) Tiến hành bốn thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3;

- Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4;

- Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3;

- Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

A. 1.                               B. 2.                               C. 4.                               D. 3.

Câu 19.(KB-08) Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl (dư), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 3,36 lít khí (ở đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lượng dư axit nitric (đặc, nguội), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO2  (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là

A. 11,5.                          B. 10,5.                          C. 12,3.                          D. 15,6.

Năm 2009

Câu 1.(C§-09) Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng

được với dung dịch AgNO3 ?

     A. Zn, Cu, Mg                    B. Al, Fe, CuO                  C. Fe, Ni, Sn                 D. Hg, Na, Ca

Câu 2.(C§-09) Thứ tự một số cặp oxi hóa – khử trong dãy điện hóa như sau: Mg2+/Mg; Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag. Dãy chỉ gồm các chất, ion tác dụng được với ion Fe3+ trong dung dịch là:

     A. Mg, Fe, Cu.              B. Mg,Cu, Cu2+.               C. Fe, Cu, Ag+               . D. Mg, Fe2+, Ag.

Câu 3.(C§-09) Cho 100 ml dung dịch FeCl­ 1,2M tác dụng với 200 ml dung dịch AgNO3 2M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

     A. 34,44                               B. 47,4                           C. 12,96                        D. 30,18

Câu 4.(C§-09) Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,12 mol FeCl3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 gam chất rắn. Giá trị của m là

     A. 5,04                          B. 4,32                             C. 2,88                          D. 2,16

Câu 5.(C§-09) Cho m1 gam Al vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,3M và AgNO3 0,3M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m2 gam chất rắn X. Nếu cho m2 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thu được 0,336 lít khí (ở đktc). Giá trị của m1 và m2 lần lượt là

     A. 8,10 và 5,43                     B. 1,08 và 5,16                 C. 0,54 và 5,16               D. 1,08 và 5,43

Câu 6.(C§-09) Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị hai không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (ở đktc). Kim loại M là

     A. Be                             B. Cu                               C. Ca                             D. Mg

Câu 7.(C§-09) Nhúng một lá kim loại M (chỉ có hoá trị hai trong hợp chất) có khối lượng 50 gam vào 200 ml dung dịch AgNO3 1M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn,. Lọc dung dịch, đem cô cạn thu được 18,8 gam muối khan. Kim loại M là

     A. Mg                            B. Zn                                C. Cu                             D. Fe

Câu 8.(C§-09) Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc), sau phản ứng thu được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2. Công thức của X và giá trị V lần lượt là

     A. FeO và 0,224                       B. Fe2O3 và 0,448            C. Fe3O4 và 0,448                D. Fe3O4 và 0,224

Câu 9.(KA-09)  Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X là

     A. Fe(NO3)2 và AgNO3.     B. AgNO3 và Zn(NO­)2.C. Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2.                D. Fe(NO3)3 và Zn(NO3)2.

Câu 10.(KA09)  Cho suất điện động chuẩn của các pin điện hóa: Zn-Cu là 1,1 V; Cu-Ag là 0,46 V. Biết thế điện cực chuẩn . Thế diện cực chuẩn  và có giá trị lần lượt là

A. +1,56 V và +0,64 VB. – 1,46 V và – 0,34 VC. – 0,76 V và + 0,34 VD. – 1,56 V và +0,64 V

Câu 11.(KA-09) Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn –Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:

     A. I, II và III.                 B. I, II và IV.                    C. I, III và IV.                D. II, III và IV.

Câu 12.(KA-09) Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là

     A. 0,8 gam.                    B. 8,3 gam.                       C. 2,0 gam.                    D. 4,0 gam.

Câu 13.(KA-09) Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 940,8 ml khí NxOy (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H2 bằng 22. Khí NxOy và kim loại M là

     A. NO và Mg.               B. N2O và Al                    C. N2O và Fe.               D. NO2 và Al.

     A. 52,2.                         B. 48,4.                            C. 54,0.                         D. 58,0.

Câu 14.(KA-09) Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+ và 1 mol Ag+ đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa 3 ion kim loại. Trong các giá trị sau đây, giá trị nào của x thỏa mãn trường hợp trên?

     A. 1,5                            B. 1,8                               C. 2,0                            D. 1,2

Câu 15.(KB-09) Cho các thế điện cực chuẩn :

       ; .

       Trong các pin sau đây, pin nào có suất điện động chuẩn lớn nhất?

      A. Pin Zn – Pb                       B. Pin Pb – Cu                   C. Pin Al – Zn                D. Pin Zn – Cu

Câu 16.(KB-09) Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là

     A. 2,80.                         B. 4,08.                            C. 2,16.                         D. 0,64.

Câu 17.(KB-09) Nhúng một thanh sắt nặng 100 gam vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và  AgNO3 0,2M. Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 101,72 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh sắt). Khối lượng sắt đã phản ứng là

      A. 2,16 gam                       B. 0,84 gam                     C. 1,72 gam                   D. 1,40 gam

Câu 18.(KB-09) Hoà tan hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl (có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2) vào một lượng nước (dư), thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra m gam chất rắn. Giá trị của m là

      A. 68,2                          B. 28,7                             C. 10,8                                       D. 57,4

Câu 19.(KB-09) Điện phân có màng ngăn 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuCl2 0,1M và NaCl 0,5M (điện cực trơ, hiệu suất điện phân 100%) với cường độ dòng điện 5A trong 3860 giây. Dung dịch thu được sau điện phân có khả năng hoà tan m gam Al. Giá trị lớn nhất của m là

     A. 4,05                          B. 2,70                             C. 1,35                               D. 5,40

Câu 20.(KB-09) Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100%) thu được m kg Al ở catot và 67,2 m3 (ở đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 16. Lấy 2,24 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa. Giá trị của m là

      A. 54,0                         B. 75,6                             C. 67,5                          D. 108,0

Câu 21.(KB-09) Cho 61,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4 gam kim loại. Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

     A. 151,5.                       B. 97,5.                            C. 137,1.                       D. 108,9.

Câu 22.(KB-09) Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch X và 3,248 lít khí SO­2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối sunfat khan. Giá trị của m là

Năm 2010

 

Câu 1.(CĐ-2010) Cho biết thứ tự từ trái sang phải của các cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá (dãy thế điện cực chuẩn) như sau : Zn2+/Zn ; Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag

     Các kim loại và ion đều phản ứng được với ion Fe2+ trong dung dịch là

     A. Zn, Cu2+                    B. Ag, Fe3+                       C. Ag, Cu2+                   D. Zn, Ag+

Câu 2.(CĐ-2010) Kim loại M có thể được điều chế bằng cách khử ion của nó trong oxit bởi khí H2 ở nhiệt độ cao. Mặt khác, kim loại M khử được ion H+ trong dung dịch axit loãng thành H2. Kim loại M là

     A. Al                              B. Mg                               C. Fe                             D. Cu

Câu 3.(CĐ-2010) Cho các dung dịch loãng:  (1) FeCl3, (2) FeCl2, (3) H2SO4, (4) HNO3,   (5) hỗn hợp gồm HCl và NaNO3. Những dung dịch phản ứng được với kim loại Cu là

     A. (1), (2), (3)                       B. (1), (3), (5)                     C. (1), (4), (5)                 D. (1), (3), (4)

Câu 4.(CĐ-2010) Cho biết = -2,37V; = -0,76V; = -0,13V;  = +0,34V.

     Pin điện hóa có suất điện động chuẩn bằng 1,61V được cấu tạo bởi hai cặp oxi hóa-khử.

     A. ­­­Pb2+/Pb và Cu2+/Cu   B. Zn2+/Zn và ­­­Pb2+/Pb      C. Zn2+/Zn và Cu2+/Cu   D. Mg2+/Mg và Zn2+/Zn

Câu 5.(CĐ-2010) Điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng đồng (anot tan) và điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng graphit (điện cực trơ) đều có đặc điểm chung là

     A. ở catot xảy ra sự oxi hóa: 2H2O + 2e ®  2OH- + H2B. ở anot xảy ra sự khử:        2H2O ®  O2 + 4H+ + 4e

     C. ở anot xảy ra sự oxi hóa:    Cu   ®  Cu2+ + 2eD. ở catot xảy ra sự khử:         Cu2+ + 2e ®  Cu

Câu 6.(CĐ-2010) Cho 29,8 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Fe vào 600 ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 30,4 gam hỗn hợp kim loại. Phần trăm về khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là

     A. 56,37%                     B. 37,58%                        C. 64,42%                     D. 43,62%

Câu 7.(KA-2010) Các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3 là:

      A. CuO, Al, Mg.                 B. Zn, Cu, Fe.               C. MgO, Na, Ba.               D. Zn, Ni, Sn.

Câu 8.(KA-2010) Phản ứng điện phân dung dịch CuCl2 (với điện cực trơ) và phản ứng ăn mòn điện hóa xảy ra khi nhúng hợp kim Zn-Cu vào dung dịch HCl có đặc điểm là:

A. Phản ứng xảy ra luôn kèm theo sự phát sinh dòng điện.B. Đều sinh ra Cu ở cực âm.

C. Phản ứng ở cực âm có sự tham gia của kim loại hoặc ion kim loại.D.Phản ứng ở cực dương đều là sự oxi hóa Cl-.

Câu 9.(KA-2010) Cho 19,3 gam hỗn hợp bột Zn và Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 vào dung dịch chứa 0,2 mol Fe2(SO4)3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại. Giá trị của m là

     A. 6,40                          B. 16,53                           C. 12,00                        D. 12,80

Câu 10.(KA-2010) Điện phân (với điện cực trơ) một dung dịch gồm NaCl và CuSO4 có cùng số mol, đến khi ở catot xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân. Trong cả quá trình điện phân trên, sản phẩm thu được ở anot là

      A. khí Cl2 và O2.            B. khí H2 và O2.                 C. chỉ có khí Cl2.            D. khí Cl­2 và H2.

Câu 11.(KA-2010) Điện phân (điện cực trơ) dung dịch X chứa 0,2 mol CuSO4 và 0,12 mol NaCl bằng dòng điện có cường độ 2A. Thể tích khí (đktc) thoát ra ở anot sau 9650 giây điện phân là

      A. 2,240 lít.                   B. 2,912 lít.                        C. 1,792 lít.                   D. 1,344 lít.

Câu 12.(KA-2010) Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, thu được 5,6 lít khí (đktc). Kim loại X, Y là

      A. natri và magie.           B. liti và beri.                      C. kali và canxi.             D. kali và bari.

Câu 13.(KB-2010) Điện phân (với điện cực trơ) 200 ml dung dịch CuSO4 nồng độ x mol/l, sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8 gam so với dung dịch ban đầu. Cho 16,8g bột Fe vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4 gam kim loại. Giá trị của x là

        A. 2,25                              B. 1,5                         C. 1,25                                    D. 3,25

Câu 14.(KB-2010) Nung 2,23 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Zn, Mg trong oxi, sau một thời gian thu được 2,71 gam hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HNO3 (dư), thu được 0,672 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Số mol HNO3 đã phản ứng là

            A. 0,12            .                       B. 0,14.                        C. 0,16.                       D. 0,18.

Câu 15.(KB-2010) Hoà tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu bằng dung dịch H­2SO4 đặc nóng (dư). Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch chứa 6,6 gam hỗn hợp muối sunfat. Phần trăm khối lượng của Cu trong X là

      A. 39,34%.                        B. 65,57%.                     C. 26,23%.                   D. 13,11%.

Câu 16.(KB-2010) Hoà tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200 ml dung dịch HCl 1,25M, thu được dd Y chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau.Hai kim loại trong X là

            A. Mg và Ca                B. Be và Mg                 C. Mg và Sr                 D. Be và Ca

Câu 17.(KB-2010) Khử hoàn toàn m gam oxit MxOy cần vừa đủ 17,92 lít khí CO (đktc), thu được a gam kim loại M. Hòa tan hết a gam M bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư), thu được 20,16 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Oxit MxOy

            A. Cr2O3.                     B. FeO.                        C. Fe3O4.                     D. CrO.

Câu 18.(KB-2010) Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

            A. 1                             B. 4                              C. 3                             D. 2

Năm 2011

Câu 1.(CĐ-11) Dãy gồm các kim loại đều có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối là:

    A. Na, K, Ca, Ba.          B. Li, Na, K, Rb.             C. Li, Na, K , Mg.             D. Na, K, Ca, Be.

Câu 2. (CĐ-11) Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội là:

    A. Fe, Al, Cr.                 B. Cu, Fe, Al.                   C. Fe, Mg, Al.                D. Cu, Pb, Ag.

Câu 3. (CĐ-11) Điện phân 500 ml dung dịch CuSO4 0,2M (điện cực trơ) cho đến khi ở catot thu được 3,2 gam kim loại thì thể tích khí (đktc) thu được ở anot là  

    A. 3,36 lít.                      B. 1,12 lít.                        C. 0,56 lít.                               D. 2,24 lít.

Câu 4. (CĐ-11) Hòa tan hoàn toàn 13,00 gam Zn trong dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch X và 0,448 lít khí N2 (đktc). Khối lượng muối trong dung dịch X là

A. 18,90 gam.                    B. 37,80 gam.                     C. 39,80 gam.                       D. 28,35 gam.

Câu 5. (CĐ-11) Để hoà tan hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp gồm kim loại R (chỉ có hoá trị II) và oxit của nó cần vừa đủ 400 ml dung dịch HCl 1M. Kim loại R là

    A. Ba.                               B. Ca.                             C. Be.                              D. Mg.

Câu 6. (CĐ-11) Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình ăn mòn

   A. kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hoá.                      B. sắt đóng vai trò anot và bị oxi hoá.

   C. kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hoá.                       D. sắt đóng vai trò catot và ion H+ bị oxi hoá.

Câu 7. CĐ-11) Dãy gồm các ion đều oxi hóa được kim loại  Fe là

   A. Cr2+, Au3+, Fe3+.          B. Fe3+, Cu2+, Ag+.               C. Zn2+, Cu2+, Ag+.         D. Cr2+, Cu2+, Ag+.

Câu 8. (CĐ-11) Dãy gồm các oxit đều bị Al khử ở nhiệt độ cao là:

    A. FeO, CuO, Cr2O3.    B. PbO, K2O, SnO.         C. FeO, MgO, CuO.      D. Fe3O4, SnO, BaO.  

Câu 9. (KA-11) Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55 g/cm3. Giả thiết rằng, trong tinh thể canxi các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Bán kính nguyên tử canxi tính theo lí thuyết là

     A. 0,155nm.                   B. 0,185 nm.                    C. 0,196 nm.                  D. 0,168 nm.

Câu 10. (KA-11) Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,32 gam chất rắn và có 448 ml khí (đktc) thoát ra. Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNO3, khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) tạo thành và khối lượng muối trong dung dịch là

     A. 0,224 lít và 3,750 gam.                                          B. 0,112 lít và 3,750 gam.

     C. 0,112 lít và 3,865 gam.                                          D. 0,224 lít và 3,865 gam.

Câu 11. (KA-11) Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7 : 3 với một lượng dung dịch HNO3. Khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch X và 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO2 (không có sản phẩm khử khác của N+5). Biết lượng HNO3 đã phản ứng là 44,1 gam. Giá trị của m là

     A. 44,8.                           B. 40,5.                              C. 33,6.                               D. 50,4.

Câu 12. (KA-11) Cho 7,68 gam Cu vào 200 ml dung dịch gồm HNO3 0,6M và H2SO4 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn (sản phẩm khử duy nhất là NO), cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là

     A. 20,16 gam.                B. 19,76 gam.                      C. 19,20 gam.                      D. 22,56 gam.

Câu 13. (KA-11) Nung m gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 trong một bình kín chứa không khí (gồm 20% thể tích O2 và 80% thể tích N2) đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một chất rắn duy nhất và hỗn hợp khí Y có thành phần thể tích: 84,8% N2, 14% SO2, còn lại là O2. Phần trăm khối lượng của FeS trong hỗn hợp X là

     A. 42,31%.                    B. 59,46%.                       C. 19,64%.                             D. 26,83%.

Câu 14. (KA-11) Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khí khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể). Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điện phân là

     A. KNO3 và KOH.                                                B. KNO3, KCl và KOH.

     C. KNO3 và Cu(NO3)2.                                         D. KNO3, HNO3 và Cu(NO3)2.

Câu 15. (KA-11) Hòa tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X. Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol khí ở anot. Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,1245 mol. Giá trị của y là

     A. 4,480.                       B. 3,920.                          C. 1,680.                               D. 4,788.

Câu 16. (KB-11) Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Chì (Pb) có ứng dụng để chế tạo thiết bị ngăn cản tia phóng xạ.

B. Thiếc có thể dùng để phủ lên bề mặt của sắt để chống gỉ.

C.Trong y học,ZnO được dùng làm thuốc giảm đau dây thần kinh,chữa bệnh eczema, bệnh ngứa.

D. Nhôm là kim loại dẫn điện tốt hơn vàng.

Câu 17. (KB-11) Dãy gồm các kim loại có cùng kiểu mạng tinh thể lập phương tâm khối là:

A. Na, K, Ca.                   B. Na, K, Ba.                 C. Li, Na, Mg.                D. Mg, Ca, Ba.

Câu 18. (KB-11) Thực hiện các thí nghiệm với hỗn hợp bột gồm Ag và Cu (hỗn hợp X):

(a) Cho X vào bình chứa một lượng dư khí O3 (ở điều kiện thường).

(b) Cho X vào một lượng dư dung dịch HNO3 (đặc).

(c) Cho X vào một lượng dư dung dịch HCl (không có mặt O2).

(d) Cho X vào một lượng dư dung dịch FeCl3.

Thí nghiệm mà Cu bị oxi hoá còn Ag không bị oxi hoá là

A. (d).                              B. (a).                             C. (b).                             D. (c).

Câu 19. (KB-11) Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 là 22. Hỗn hợp khí Y gồm metylamin và etylamin có tỉ khối so với H2 là 17,833. Để đốt hoàn toàn V1 lít Y cần vừa đủ V2 lít X (biết sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2, các chất khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất).

   Tỉ lệ V1 : V2 là

A. 2 : 1.                            B. 1 : 2.                                C. 3 : 5.                                  D. 5 : 3.

Câu 20. (KB-11) Hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 và AgNO3.Thành phần % khối lượng của nitơ trong X là 11,864%. Có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam hỗn hợp ba kim loại từ 14,16 gam X?

A. 10,56 gam.                   B. 3,36 gam.                   C. 7,68 gam.                   D. 6,72 gam.

Câu 21. (KB-11) Cho 1,82 gam hỗn hợp bột X gồm Cu và Ag (tỉ lệ số mol tương ứng 4 : 1) vào 30 ml dung dịch gồm H2SO4 0,5M và HNO3 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Trộn a mol NO trên với 0,1 mol O2 thu được hỗn hợp khí Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với H2O, thu được 150 ml dung dịch có pH = z. Giá trị của z là

   A. 2.                                   B. 4.                               C. 3.                                D. 1.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BÀI TẬP VỀ AXIT HNO3 VÀ MUỐI NITƠRAT TRONG DỀ THI ĐẠI HỌC

ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2008

Câu 2: Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 gam hỗn hợp gồm KNO3 và Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp khí X (tỉ khối của X so với khí hiđro bằng 18,8). Khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là

A. 8,60 gam.                B. 20,50 gam.              C. 11,28 gam.              D. 9,40 gam.

Câu 3: Cho dãy các chất: FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe3O4, Fe2(SO4)3, Fe2O3. Số chất trong dãy bị oxi hóa khi tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng là                     A. 3.                B. 5.                C. 4                 D. 6.

Câu 4: Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), sinh ra 2,24 lít khí X (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Khí X là                       A. N2O.                      B. NO2.                      C. N2.                                     D. NO.

ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2009

Câu 1: Hoà tan hoàn toàn 8,862 gam hh gồm Al và Mg vào dd HNO3 loãng, thu được dd X và 3,136 lít (ở đktc) hh Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí. Khối lượng của Y là 5,18 gam. Cho dd NaOH (dư) vào X và đun nóng, không có khí mùi khai thoát ra. Phần trăm khối lượng của Al trong hh ban đầu là                A. 19,53%.                  B. 12,80%.                  C. 10,52%.                  D. 15,25%.

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2007, Khối A

Câu 1: Hoà tan hoàn toàn hh gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dd X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của a là                       A. 0,04. B. 0,075. C. 0,12. D. 0,06.

Câu 2: Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung dịch amoni nitrit bão hoà. Khí X là                            A. NO.            B. NO2.          C. N2O.          D. N2.

Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hh Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (ở đktc) hh khí X (gồm NO và NO2) và dd Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là (cho H = 1, N = 14, O = 16, Fe = 56, Cu = 64)  A. 2,24.           B. 4,48.           C. 5,60.           D. 3,36.

Câu 4: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là

A. 8.                            B. 5.                            C. 7.                            D. 6.

Câu 5: Để nhận biết ba axit đặc, nguội: HCl, H2SO4, HNO3 đựng riêng biệt trong ba lọ bị mất nhãn, ta dùng thuốc thử là                                    A. Fe.                          B. CuO.                       C. Al.                           D. Cu.

Câu 6: Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình phản ứng giữa Cu với dung dịch HNO3 đặc, nóng là      A. 10.                          B. 11.                          C. 8.                            D. 9.

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2008, Khối A

Câu 1: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là                                    A. 38,72.         B. 35,50.         C. 49,09.         D. 34,36.

Câu 2: Cho Cu và dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất X (một loại phân bón hóa học), thấy thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí. Mặt khác, khi X tác dụng với dung dịch NaOH thì có khí mùi khai thoát ra. Chất X là              A. amophot.                      B. ure.                          C. natri nitrat.               D. amoni nitrat.

Câu 3: Cho các phản ứng sau:

(1) Cu(NO )                 (2) NH4NO2                  (3) NH3 + O2

(4) NH3 + Cl2               (5) NH4Cl                     (6) NH3 + CuO Các phản ứng đều tạo khí N2 là:

A. (2), (4), (6).             B. (3), (5), (6).             C. (1), (3), (4).             D. (1), (2), (5).

Câu 4: Cho 3,2 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,8M và H2SO4 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là

A. 0,746.                     B. 0,448.                     C. 1,792.                     D. 0,672.

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2009, Khối A

Câu 1: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 940,8 ml khí NxOy (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H2 bằng 22. Khí NxOy và kim loại M là

A. NO và Mg.              B. NO2 và Al.             C. N2O và Al.             D. N2O và Fe.

Câu 2: Cho phương trình hoá học: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O . Sau khi cân bằng phương trình hoá học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thì hệ số của HNO3 là

A. 13x - 9y.                 B. 46x - 18y.               C. 45x - 18y.               D. 23x - 9y.

Câu 3: Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và hh khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dd Y. Dung dịch Y có pH bằng

A. 4.                            B. 2.                            C. 1.                            D. 3.

Câu 4: Cho 6,72 gam Fe vào 400 ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hoà tan tối đa m gam Cu. Giá trị của m là

A. 1,92.                       B. 3,20.                       C. 0,64.                       D. 3,84.

Câu 5: Hoà tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dd HNO3 loãng (dư), thu được dd X và 1,344 lít (ở đktc) hh khí Y gồm hai khí là N2O và N2. Tỉ khối của hh khí Y so với khí H2 là 18. Cô cạn dd X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là                         A. 38,34.                     B. 34,08.                     C. 106,38.                   D. 97,98.

Câu 6: Cho hh gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dd chứa hh gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dd X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho V ml dd NaOH 1M vào dd X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Giá trị tối thiểu của V là

A. 360.                        B. 240.                        C. 400.                        D. 120.

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2007, Khối B

Câu 1: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hh chất rắn X. Hòa tan hết hh X trong dd HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là (cho O = 16, Fe = 56)

A. 2,52.                       B. 2,22.                       C. 2,62.                       D. 2,32.

Câu 2: Khi cho Cu tác dụng với dd chứa H2SO4 loãng và NaNO3, vai trò của NaNO3 trong phản ứng là

A. chất xúc tác.            B. chất oxi hoá.            C. môi trường. D. chất khử.

Câu 3: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế HNO3 từ

A. NaNO2 và H2SO4 đặc.      B. NaNO3 và H2SO4 đặc.    C. NH3 và O2.              D. NaNO3 và HCl đặc.

Câu 4: Cho hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dd HNO3 loãng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dd chỉ chứa một chất tan và kim loại dư. Chất tan đó là                      A. Cu(NO3)2. B. HNO3. C. Fe(NO3)2. D. Fe(NO3)3.

Câu 5: Thực hiện hai thí nghiệm:

1) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO.

2) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5 M thoát ra V2 lít NO.

Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Quan hệ giữa V1 và V2 là

A. V2 = V1.                 B. V2 = 2V1.               C. V2 = 2,5V1.            D. V2 = 1,5V1.

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2008, Khối B

Câu 1: Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là

A. 8,88 gam.                B. 13,92 gam.              C. 6,52 gam.                D. 13,32 gam.

Câu 2: Thành phần chính của quặng photphorit là

A. Ca3(PO4)2.            B. NH4H2PO4.           C. Ca(H2PO4)2.         D. CaHPO4.

Câu 3: Cho m gam hh X gồm Al, Cu vào dd HCl (dư), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 3,36 lít khí (ở đktc). Nếu cho m gam hh X trên vào một lượng dư axit nitric (đặc, nguội), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là                      A. 11,5. B. 10,5. C. 12,3. D. 15,6.

Câu 4: Cho 0,1 mol P2O5 vào dung dịch chứa 0,35 mol KOH. Dung dịch thu được có các chất:

A. K3PO4, K2HPO4.    B. K2HPO4, KH2PO4.                         C. K3PO4, KOH.         D. H3PO4, KH2PO­.

Câu 5: Thể tích dd HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn một hh gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)     A. 1,0 lít. B. 0,6 lít. C. 0,8 lít. D. 1,2 lít.

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2009, Khối B

Câu 1: Cho 61,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4 gam kim loại. Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

A. 151,5.                     B. 137,1.                     C. 97,5.                       D. 108,9.

Câu 2: Cho m gam bột Fe vào 800 ml dd hh gồm Cu(NO3)2 0,2M và H2SO4 0,25M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hh bột kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m và V lần lượt là             A. 10,8 và 4,48.           B. 10,8 và 2,24.           C. 17,8 và 2,24.           D. 17,8 và 4,48.

Câu 3: Phân bón nào sau đây làm tăng độ chua của đất? A. KCl. B. NH4NO3. C. NaNO3. D. K2CO3.

Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 1,23 gam hh X gồm Cu và Al vào dd HNO3 đặc, nóng thu được 1,344 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y. Sục từ từ khí NH3 (dư) vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Phần trăm về khối lượng của Cu trong hh X và giá trị của m lần lượt là       A. 21,95% và 2,25.      B. 78,05% và 2,25.          C. 21,95% và 0,78.      D. 78,05% và 0,78.

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2010

Câu 1: Nung 2,23 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Zn, Mg trong oxi, sau một thời gian thu được 2,71 gam hỗn hợp Y. Hoà tan hoàn toàn Y vào dung dịch HNO3 (dư), thu được 0,672 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Số mol HNO3 đã phản ứng là ?

A. 0,12.           B. 0,14.           C. 0,16.           D. 0,18.

Câu 2:Cho 0,3 mol bột Cu và 0,6 mol Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,9 mol H2SO4 (loãng). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là

A. 6,72.           B. 8,96.           C. 4,48.           D. 10,08

Câu 3: Cho a gam Fe vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,8M và Cu(NO3)2 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,92a gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Gía trị của a là

     A. 8,4                            B. 5,6                               C. 11,2                          D. 11,0

Câu 4 : Chất rắn X phản ứng với dung dịch HCl được dung dịch Y. Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch Y, ban đầu xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan, thu được dung dịch màu xanh thẫm. Chất X là

     A. FeO                          B. Fe                               C. CuO                          D. Cu

Câu 5 : Cho hỗn hợp gồm 6,72 gam Mg và 0,8 gam MgO tác dụng hết với lượng dư dung dịch HNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,896 lít một khí X (đktc) và dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y thu được 46 gam muối khan. Khí X là

     A. NO2                          B. N2O                             C. NO                           D. N2

Câu 6 : Cho 1,56 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch X. Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch X thu được kết tủa, lọc hết lượng kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 2,04 gam chất rắn. Giá trị của V là

A. 0,672                             B. 0,224                           C. 0,448                        D. 1,344

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2011

Câu 1: Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7 : 3 với một lượng dung dịch HNO3. Khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch X và 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO2 (không có sản phẩm khử khác của N+5). Biết lượng HNO3 đã phản ứng là 44,1 gam. Giá trị của m là

A. 44,8.           B. 40,5.           C. 33,6.           D. 50,4.

Câu 2: Cho 7,68 gam Cu vào 200 ml dung dịch gồm HNO3 0,6M và H2SO4 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn (sản phẩm khử duy nhất là NO), cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là

A. 20,16 gam.       B. 22,56 gam.       C. 19,76 gam.       D. 19,20 gam.

Câu 3: Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,32 gam chất rắn và có 448 ml khí (đktc) thoát ra. Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNO3, khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) tạo thành và khối lượng muối trong dung dịch là

     A. 0,224 lít và 3,750 gam.                                      B. 0,112 lít và 3,750 gam.

     C. 0,112 lít và 3,865 gam.                                      D. 0,224 lít và 3,865 gam.

Câu 4 :  Hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 và AgNO3. Thành phần % khối lượng của nitơ trong X là 11,864%. Có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam hỗn hợp ba kim loại từ 14,16 gam X?

     A. 10,56 gam                 B. 7,68 gam                      C. 3,36 gam                   D. 6,72 gam

Câu 5: Dung dịch X gồm 0,1 mol H+, z mol Al3+, t mol NO3- và 0,02 mol SO42-. Cho 120 ml dung dịch Y gồm KOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 3,732 gam kết ủa. Giá trị của z, t lần lượt là:

     A. 0,020 và 0,012          B. 0,020 và 0,120            C. 0,012 và 0,096          D. 0,120 và 0,020

Câu 6: Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 15,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO, CO2 và H2. Cho toàn bộ X tác dụng hết với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hòa tan toàn bộ Y bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư) được 8,96 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Phần trăm thể tích khí CO trong X là:

     A. 18,42%                     B. 28,57%                        C. 14,28%                     D. 57,15%

Câu 7: Cho 1,82 gam hỗn hợp bột X gồm Cu và Ag (tỉ lệ số mol tương ứng 4 : 1) vào 30 ml dung dịch gồm H2SO4 0,5M và HNO3 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Trộn a mol NO trên với 0,1 mol O2 thu được hỗn hợp khí Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với H2O, thu được 150 ml dung dịch có pH = z. Giá trị của z là:

     A. 1                               B. 3                                  C. 2                               D. 4

Câu 8: Nhiệt phân một lượng AgNO3 được chất rắn X và hỗn hợp khí Y. Dẫn toàn bộ Y vào một lượng dư H2O, thu được dung dịch Z. Cho toàn bộ X vào Z, X chỉ tan một phần và thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của X đã phản ứng là

     A.25%                           B. 60%                              C. 70%                        D. 75%

Câu 9: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Nhiệt phân AgNO3                             (b) Nung FeS2 trong không khí

(c)  Nhiệt phân KNO3                                       (d) Cho dung dịch CuSO4 vào dung dịch NH3 (dư)

(e)  Cho Fe vào dung dịch CuSO4                (g) Cho Zn vào dung dịch FeCl3 (dư)

(h)  Nung Ag2S trong không khí                (i) Cho Ba vào dung dịch CuSO4 (dư)

Số thí nghiệm thu được kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là

A. 3                        B. 5                                               C. 2                             D. 4

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2012

Câu 1: Cho 18,4 gam hỗn hợp X gồm Cu2S, CuS, FeS2 và FeS tác dụng hết với HNO­3 (đặc nóng dư) thu được V lít khí chỉ có NO2 (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Cho toàn bộ Y vào một lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 46,6 gam kết tủa, còn khi cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NH3 dư thu được 10,7 gam kết tủa. Giá trị của V là

         A. 38,08                      B. 11,2                      C. 24,64                         D. 16,8

Câu 2 : Đốt 5,6 gam Fe trong không khí, thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:

         A. 18,0.                          B. 22,4.                           C. 15,6                        D. 24,2.

Câu 3: Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu và Ag tác dụng vừa đủ với 950 ml dung dịch HNO3 1,5M, thu được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO và N2O. Tỉ khối của X so với H2 là 16,4. Giá trị của m là

         A. 98,20                         B. 97,20                          C. 98,75                D. 91,00

 

Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 0,1 mol FeS2 trong 200 ml dung dịch HNO3 4M, sản phẩm thu được gồm dung dịch X và một chất khí thoát ra. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 đều là NO. Giá trị của m là

         A. 12,8                           B. 6,4                              C. 9,6                    D. 3,2

Câu 5: Dẫn luồng khí CO đi qua hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn X và khí Y. Cho Y hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa. Chất rắn X phản ứng với dung dịch HNO3 dư thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị của V là

         A. 2,24                           B. 4,48                            C. 6,72                  D. 3,36

Câu 6: Hòa tan Au bằng nước cường toan thì sản phẩm khử là NO; hòa tan Ag trong dung dịch HNO3 đặc thì sản phẩm khử là NO2. Để số mol NO2 bằng số mol NO thì tỉ lệ số mol Ag và Au tương ứng là

         A. 1 : 2                            B. 3 : 1                            C. 1 : 1                         D. 1 : 3

Câu 7: Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa đủ 500 ml dung dịch HNO3 1M. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,008 lít khí N2O (đktc) duy nhất và dung dịch X chứa m gam muối. Giá trị của m là

         A. 34,10                      B. 31,32                          C. 34,32                      D. 33,70

Câu 8: Cho Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo thành khí X; nhiệt phân tinh thể KNO3 tạo thành khí Y; cho tinh thể KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc tạo thành khí Z. Các khí X, Y và Z lần lượt là

         A. Cl2, O2 và H2S         B. H2, O2 và Cl2.             C. SO2, O2 và Cl2.       D. H2, NO2 và Cl2.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  1. 1.       T×m ra c¸ch kh«ng ®­îc dïng trong qu¸ tr×nh ®iÒu chÕ nit¬ trong phßng thÝ nghiÖm:

A. NhiÖt ph©n muèi NH4NO2.                                                                            B. Thu N2 b»ng c¸ch rêi chç n­íc.

C. Thu N2 b»ng c¸ch rêi chç kh«ng khÝ, ngöa b×nh.                     D. NhiÖt ph©n hçn hîp NH4Cl vµ NaNO2.

  1. 2.       Trong nhóm Nitơ, khi đi từ Nitơ đến Bi, điều khẳng định nào dưới đây không đúng?

A. độ âm điện các nguyên tố giảm dần                                            B. bán kính của nguyên tử các nguyên tố tăng dần

C. năng lượng ion hóa của các nguyên tố giảm dần                      D. nguyên tử các nguyên tố đều có cùng số lớp electron.

  1. 3.       Trong nhóm Nitơ, khi đi từ Nitơ đến Bi, điều khẳng định nào dưới đây không đúng?

A. trong các axit, axit nitric là axit mạnh nhất                                   B. khả năng oxi hóa giảm dần vì độ âm điện giảm dần

C. tính phi kim tăng dần, đồng thời tính kim loại giảm dần         D. tính axit của các oxit giảm dần, đồng thời tính bazơ tăng dần.

  1. 4.       Ở nhiệt độ thường, N2 phản ứng được vớiA. Li                      B. Na                                                      C. Ca                       D. Cl2.
  2. 5.               Để tách riêng NH3 ra khỏi hỗn hợp NH3, H2, N2 trong công nghiệp người ta dùng:

A. cho hỗn hợp đi qua dd Ca(OH)2                                                   B. cho hỗn hợp đi qua CuO nung nóng

C. cho hỗn hợp đi qua dd H2SO4 đậm đặc                                        D. nén và làm lạnh hỗn hợp để NH3 hóa lỏng.

  1. 6.       Dung dịch HNO3 tinh khiết để ngoài ánh sáng lâu ngày sẽ chuyển dần sang màu:

A. đen sẫm                            B. vàng                  C. đỏ                       D. trắng đục.

  1. 7.       Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Zn và ZnO bằng dd HNO3 loãng, dư. Sau phản ứng không thấy khí thoát ra mà chỉ thu được dd chứa 8 gam NH4NO3 và 113,4 gam Zn(NO2)2. Tính % số mol Zn có trong hỗn hợp đầu?

A. 66,67%                        B. 33,33%                  C. 16,67%                   D. 93,34%.

  1. 8.       Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Al và Al2O3 bằng dd HNO3 loãng, dư. Sau phản ứng không thấy khí bay ra. Dung dịch sau phản ứng được chia làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với lượng dư NaOH thì thu được 0,336 lít khí (đktC., phần 2 cho tác dụng với dd NH3 dư thì thu được 3,9 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, tính % số mol Al có trong hỗn hợp đầu?

A. 80%                             B. 88,89%                  C. 90%                        D. 50%.

  1. 9.       Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào 100ml dd X gồm các ion: rồi tiến hành đun nóng thì được 23,3 gam kết tủa và 6,72 lít khí (đktC. duy nhất. Nồng độ mol/l của (NH4)2SO4 và NH4NO3 trong dd X lần lượt là:

A. 1M và 1M                  B. 2M và 2M             C. 1M và 2M              D. 2M và 1M.

  1. 10.   Trong phòng thí nghiệm, người ta tiến hành thí nghiệm của kim loại Cu với dd HNO3 đặc. Biện pháp xử lí tốt nhất để khí tạo thành khi thoát ra ngoài gây ô nhiễm môi trường ít nhất là:

A. nút ống nghiệm bằng bông khôB. nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước

C. nút ống nghiệm bằng bông tẩm cồnD. nút ống nghiệm bằng bông tẩm dd Ca(OH)2.

  1. 11.   Chất có thể dùng để làm khô được NH3 là:

A. H2SO4 đặc                   B. CuSO4 khan                     C. CaO          D. P2O5.

  1. 12.   Axit H3PO4 và HNO3 cùng có phản ứng với nhóm các chất nào dưới đây?

A. MgO, KOH, CuSO4, NH3        B. CuCl2, KOH, Na2CO3, NH3C. NaCl, KOH, Na2CO3, NH3                 D. KOH, Na2CO3, NH3, Na2S.

  1. 13.   Thành phần hóa học chính của supephotphat kép là:A. Ca3(PO4)2B. Ca(H2PO4)2C. CaHPO4    D. Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
  2. 14.   Công thức của Urê là   A. NH2CO                        B. (NH2)2COC. (NH2)2CO3  D. (NH4)2CO3.
  3. 15.   Thực hiện hai thí nghiệm:

1) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO.

2) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5 M thoát ra V2lít NO.Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Quan hệ giữa V1 và V2 là(cho Cu = 64)

A. V2 = V1. B. V2 = 2V1.   C. V2 = 2,5V1.        D. V2 = 1,5V1.

  1. 16.   Khi cho Cu tác dụng với dung dịch chứa H2SO4 loãng và NaNO3, vai trò của NaNO3 trongphản ứng là

A. chất xúc tác.                B. chất oxi hoá.     C. môi trường.                                     D. chất khử.

  1. 17.   Cho 2,24g một kim loại hoá trị II không đổi tan hoàn toàn trong axit nitric đậm đặc tạo ra 1,568 lit khí(đktC... Kim loại đó là:

A. Mg                               B. Ca                                      C. Zn                                            D. Cu

  1. 18.   Cho 4 lít N2 và 14 lít H2 vào bình phản ứng, hỗn hợp thu được sau phản ứng có thể tích là 16,4 lít (các thể tích khí được đo cùng điều kiện). Hiệu suất của phản ứng là:

A. 50%             B. 30%     C. 20%                                   D. 17,14%.

  1. 19.   Cho 11,0 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe vào dd HNO3 loãng, dư, thu được 6,72 lít khí NO ở đktc (sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng Al và Fe trong hỗn hợp X lần lượt là:

A. 5,4 gam và 5,6 gam                  B. 5,6 và 5,4 gam     C. 8,1 gam và 2,9 gam                    D. 8,2 gam và 2,8 gam.

  1. 20.   Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dd HNO3 rất loãng thì thu được 0,015 mol khí N2O và 0,01 mol khí NO (phản ứng không tạo NH4NO3). Giá trị của m là:

A. 13,5                               B. 1,35                                   C. 0,81           D. 8,10.

  1. 21.   Đổ dd chứa 11,76 gam H3PO4 vào dd có chứa 16,8 gam KOH. Khối lượng muối thu được là:

A. 10,44 gam KH2PO4 và 8,5 gam K3PO4                     B. 10,44 gam K2HPO4 và 12,72 gam K3PO4

C. 1,044 gam K2HPO4 và 1,272 gam K3PO4D. 10,2 gam K2HPO4 và 13,5 gam KH2PO4.

  1. 22.   Khối lượng quặng photphorit chứa 65% Ca3(PO4)2 cần lấy để điều chế 150kg photpho là. Biết rằng trong quá trình điều chế có 3% P bị hao hụt.

A. 1,189 tấn                      B. 0,2 tấn                               C. 0,5 tấn                              D. 2,27 tấn

  1. 23.   . Một nguyên tố R có hợp chất khí với hidro là RH3. Oxit cao nhất của R chứa 43,66% khối lượng R. Nguyên tố R là:

A. Nitơ                              B. Phốtpho  C. Vanađi   D. Một nguyên tố khác

  1. 24.   Đem nung nóng Cu(NO3)2 một thời gian, để nguội, đem cân lại thấy khối lượng giảm 54g. Khối lượng Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân là:

A. 50g                               B. 49g                                    C. 94g                                    D. 98g

  1. 25.   Dung dịch axit nitric có màu vàng là do:

A. Ánh sáng màu vàng phản chiếu                            B. Lẫn tạp chất

C. Bản thân HNO3 là chất lỏng màu vàngD. HNO3 phân huỷ tạo NO2 có màu vàng

  1. 26.   Khi làm thí nghiệm với phôtpho trắng, cần có chú ý nào dưới đây?

A. cầm P trắng bằng tay có đeo găng cao su

B. dùng cặp gắp nhanh mẫu P trắng lấy ra khỏi lọ và ngâm ngay vào chậu đựng nước khi chưa dùng đến.

C. tránh cho P trắng tiếp xúc với nước.                     

D. có thể để P trắng ngoài không khí.

  1. 27.   Cho 3 dung dịch muối có cùng nồng độ mol/l: KNO3, NH4Cl, Na3PO4. Thứ tự pH tăng dần theo dãy đúng là:

A. KNO3 < Na3PO4 < NH4Cl      B. NH4Cl < KNO3  <  Na3PO4

  1. 28.   Trong sơ đồ sau :

NH3   ? ? ? X Y

X,Y lần lượt là cặp chất nào ?

A.NH4NO3,N2O.   B.NH4NO3,N2   C.NH4NO2,N2O             D.NH4NO2,N2

  1. 29.   Hòa tan hoàn toàn 12,8 g Cu trong dung dịch HNO3 thấy thoát ra V lít khí A gồm NO, NO2 (ở ĐKTC.. Biết tỉ khối của A đối với H2 là 19. Ta có V bằng:

A. 4,48 lít               B. 2,24 lít                    C. 0,448 lít          D. KQkhác.

  1. 30.   Hoà tan hoàn toàn 16,2 gam 1 kim loại hóa trị chưa rõ bằng dung dịch HNO3 được 5,6 lít (ĐKC. hỗn hợp A nặng 7,2 gam gồm NO và N2. Kim loại đã cho là:

C. KNO3 < NH4Cl  <  Na3PO4    D. Na3PO4 < NH4Cl < KNO3 

A. Fe                                B. Al                                                               C. Zn                    D. Cu

  1. 31.   Nồng độ ion trong nước uống tối đa cho phép là 9ppm (part per million). Nếu thừa ion sẽ gây ra một loại bệnh thiếu máu hoặc tạo thành nitrosamin (một chất gây ung thư trong đường tiêu hóA.. Để nhận biết ion người ta dùng các hóa chất nào dưới đây?

A. CuSO4 và dd NaOH      B. Cu và dd H2SO4 loãng    C. Cu và dd NaOH                                            D. CuSO4 và H2SO4.

  1. 32.   Trong công nghiệp, người ta sản xuất HNO3 theo sơ đồ: NH3 " NO " NO2 " HNO3. Biết hiệu suất toàn bộ quá trình điều chế trên là 70%, lượng HNO3 sản xuất được từ 22,4 lít khí NH3 (đktC. là:

A. 22,05 gam                   B. 44,1 gam                C. 63,0 gam                 D. 4,41 gam.

  1. 33.   Cho hỗn hợp gồm FeS và Cu2S phản ứng với dung dịch HNO3 thu được dung dịch A chắc chắn phải có chứa các ion:

A. Cu2+, Fe2+, SO42-            B. Cu2+, Fe3+, S2-           C. Cu2+, Fe3+, SO42-      D. Cu2+, Fe2+, S2-

  1. 34.   Đun nóng 66,2 gam Pb(NO3)2 sau phản ứng thu được 55,4 gam chất rắn. Hiệu suất của phản ứng là:

A. 30%                             B. 70%                       C. 80%                        D. 50%

  1. 35.   Hòa tan hết 12 gam hợp kim sắt và đồng bằng dung dịch axit HNO3 đặc nóng được 11,2 lít NO2 (đktC.. Hàm lượng sắt trong mẫu hợp kim là:

A. 71,3 %     B. 28,8 %    C. 46,7 %                   D. 52,6 %

  1. 36.   Ở dạng hợp chất nitơ có trong khoáng vật gọi là diêm tiêu, có thành phần chính là chất nào dưới đây?

A. NaNO2                    B. NH4NO3                                    C. NaNO3                              D. NH4NO2

  1. 37.   .Phân lân supephotphat đơn có thành phần hóa học là:

A. Ca(H2PO4)2   và Ca3(PO4)3  B. Ca(H2PO4)2 và CaSO4.2H2O        C. Ca(H2PO4)2       D. Ca3(PO4)2

  1. 38.   Chọn công thức đúng của apatit

A. Ca3(PO4)2                B.Ca2(PO4)3    C. Ca3(PO4)2 .CaF2                  D. CaP2O7 

  1. 39.   Trong nhóm Nitơ, khi đi từ Nitơ đến Bi, điều khẳng định nào dưới đây không đúng?

A. trong các axit, axit nitric là axit mạnh nhất                                   B. khả năng oxi hóa giảm dần vì độ âm điện giảm dần

C. tính phi kim tăng dần, đồng thời tính kim loại giảm dần

D. tính axit của các oxit giảm dần, đồng thời tính bazơ tăng dần.

  1. 40.   Kim loại tác dụng với HNO3 không tạo ra chất nào dưới đây?

A. NH4­NO3                                  B. N2             C. NO2                        D. N2O5.

  1. 41.   Người ta sản xuất khí nitơ trong công nghiệp bằng cách nào dưới đây?

A. chưng cất phân đoạn không khi lỏng                                          B. nhiệt phân dung dịch NH4NO2 bão hòa

C. dùng p để đốt cháy hết O2 trong không khí                                D. cho không khí đi qua bột đồng nung nóng.

  1. 42.   Phân bón nitrophotka (NPK) là hỗn hợp của

A. (NH4)2HPO4 và KNO3.  B. NH4H2PO4 và KNO3. C. (NH4)3PO4 và KNO3.  D. (NH4)2HPO4 và NaNO3.

  1. 43.   Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH bằng

A. 4.                        B. 2.                        C. 1.                         D. 3.

  1. 44.   Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Phân lân cung cấp nitơ hoá hợp cho cây dưới dạng ion nitrat (NO3-) và ion amoni (NH4+).

B. Amophot là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4 và KNO3.

C. Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK.

D. Phân urê có công thức là (NH4)2CO3.

  1. 45.   Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí N2 và H2 với nồng độ tương ứng là 0,3M và 0,7M. Sau khi phản ứng tổng hợp NH3 đạt trạng thái cân bằng ở t oC, H2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được. Hằng số cân bằng KC ở t oC của phản ứng có giá trị là

A. 2,500.                 B. 3,125.                 C. 0,609.                 D. 0,500.

  1. 46.   Phân bón nào sau đây làm tăng độ chua của đất?

A. KCl.  B. NH4NO3.  C. NaNO3.  D. K2CO3.

  1. 47.   Để trung hòa hoàn toàn dung dịch thu được khi thuỷ phân 4,54 gam một photpho trihalogenua cần dùng 55,0 mL dung dịch NaOH 3M. Vậy công thức của photpho trihalogenua là:

A. PF3                                     B. PCl3                              C. PBr3    D. PI3.

  1. 48.   Cho 5,6 (l) NO2 (®ktC. sôc vµo dung dÞch NaOH d­. Sau ph¶n øng khèi l­îng muèi thu ®­îc lµ:

A. 19,25

B. 20,25

C. 38,25

D. 40,25

  1. 49.   Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8. Đun nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là

A. 25%.  B. 50%.  C. 36%.  D. 40%.

  1. 50.   Cho 0,448 lít khí NH3 (đktc) đi qua ống sứ đựng 16 gam CuO nung nóng, thu được chất rắn X (giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn). Phần trăm khối lượng của Cu trong X là

A. 85,88%.  B. 14,12%.  C. 87,63%.  D. 12,37%.

  1. 51.   Nung 2,23 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Zn, Mg trong oxi, sau một thời gian thu được 2,71 gam hỗn hợp Y. Hoà tan hoàn toàn Y vào dung dịch HNO3 (dư), thu được 0,672 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Số mol HNO3 đã phản ứng là

A. 0,12.  B. 0,14.  C. 0,16.                   D. 0,18.

  1. 52.   Một loại phân supephotphat kép có chứa 69,62% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gồm các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là

A. 48,52%.  B. 42,25%.  C. 39,76%.  D. 45,75%.

  1. 53.   Trong PTN người ta thường sử dụng:

A. Phot pho đỏB. Photpho trắng                                C. Photpho đen                   D. Tất cả đều đúng